Scrabble

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Scrabble là trò chơi ghép từ giữa hai hoặc nhiều người. Khi đến lượt mình, người chơi dùng những miếng có ghi chữ cái đặt lên một bàn ô vuông sao cho các từ tạo ra theo hàng dọc và hàng ngang đều có nghĩa.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Alfread Mosher Butts, một kiến trúc sư ở Poughkeepsie, New York nảy ra ý tưởng làm một trò chơi bao gồm cả kĩ năng và sự may mắn. Ông kết hợp giữa hai câu đố xếp chữ và trò chơi ô chữ để tạo ra một trò chơi mới, đặt tên là LEXICO, sau đó đổi tên thành CRISS CROSS WORDS[1]. Để quy định số điểm cho từng chữ cái, ông đã thống kê rất nhiều từ tiếng Anh trên tờ báo The New York Times.

Sau đó, Butts gặp James Brunots, người có hứng thú với ý tưởng mới này. Họ cùng điều chỉnh một số luật chơi và chọn lấy thương hiệu là SCRABBLE (năm 1948). Những năm đầu tiên công ty gặp khó khăn. Năm 1949, họ sản xuất 2.500 bộ và chịu lỗ 450 USD. Tuy nhiên, vào đầu thập niên 1950, việc kinh doanh thuận lợi hơn và thực tế nhu cầu đã tăng quá mức mà công ty tư nhân này có thể đáp ứng. Họ phải hợp tác với Công ty Selchow & Righter để sản xuất bộ trò chơi cho thị trường Hoa KỳCanada. Năm 1972, Selchow & Righter mua lại thương hiệu SCRABBLE từ công ty Brunots.

Trò chơi SCRABBLE nguyên gốc dùng các chữ cái tiếng Anh. Sau đó, các ngôn ngữ có bảng chữ cái cũng đưa ra các phiên bản SCRABBLE riêng cho tiếng nước mình.

Luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Từng chữ cái được quy định một số điểm riêng, viết trên miếng ghép chữ cái đó, chẳng hạn như chữ A có một điểm Scrabble letter A.svg. Với SCRABBLE tiếng Anh, một danh sách đầy đủ bao gồm:

  • Các chữ cái một điểm: A, E, I, O, U (tất cả chữ cái nguyên âm); L, N, R, T, S
  • Các chữ cái hai điểm: D, G
  • Các chữ cái ba điểm: B, C, M, P
  • Các chữ cái bốn điểm: F, H, V, W, Y
  • Các chữ cái năm điểm: K
  • Các chữ cái tám điểm: J, X
  • Các chữ cái mười điểm: Q, Z

Miếng ghép đặc biệt (miếng ghép trắng hay joker) có thể được dùng để thay thế bất kì chữ cái nào.

Người chơi đầu tiên xếp từ theo hàng ngang hoặc dọc đi qua ô trung tâm của bàn (được đánh dấu sao). Những người chơi tiếp theo lần lượt xếp các từ mới theo hàng (cột) nhưng phải tiếp giáp với từ cũ, sao cho tất cả các từ trên bàn đều có nghĩa (theo quy tắc của ô chữ).

Xếp được mỗi từ, người chơi sẽ được cộng điểm bằng tổng số các chữ cái cấu tạo nên từ đó, với các điểm đặc biệt sau:

  • Nếu xếp được một chữ cái vào ô double letter score thì chữ cái đó được nhân đôi điểm (triple letter score - nhân ba).
  • Nếu xếp được một chữ cái vào ô double word score thì sau khi tính điểm của từ mới xếp, sẽ nhân đôi số điểm của cả từ đó (triple word score - nhân ba).

Nếu một người dùng hết toàn bộ bảy chữ cái trong một hàng (đạt được bingo) thì người đó được thưởng 50 điểm.

Người vừa ghép xong từ sẽ bốc thêm số miếng ghép cho đủ 7 miếng.

Người thắng cuộc trong từng ván được phân định theo số điểm ghi được sau khi các miếng ghép chữ cái đã được dùng hết.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]