Sebastian Finsterwalder

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sebastian Finsterwalder
Sebastian Finsterwalder.jpg
Professor Sebastian Finsterwalder
Sinh( 1862-10-04)4 tháng 10 năm 1862
Rosenheim, Đức
Mất4 tháng 12 năm 1951( 1951-12-04) (89 tuổi)
Munich, Đức
Quốc tịchĐức
Học vấnĐại học Tübingen
Nổi tiếng vìPhép quang trắc
Phương pháp trường Finsterwaldersche
Khí động lực học
Phối ngẫu
Franziska Mallepell (d. 1953) (cưới 1892)
Con cáiRichard Finsterwalder (1899-1963), Giáo sư tại Đại học Kỹ thuật Hanover và Munich,
Ulrich Finsterwalder (1897-1988), một kỹ sư dân dụng.
Giải thưởngHelmert kỷ niệm huy chương cho sự xuất sắc của Hiệp hội Khảo sát Đức
Sự nghiệp khoa học
NgànhToán học, Hình học, Khảo sát, Địa hình học, Khí động lực họcĐịa chất học
Nơi công tácĐại học Kỹ thuật München

Sebastian Finsterwalder (sinh ngày 4 tháng 10 năm 1862 - mất ngày 4 tháng 12 năm 1951) là một nhà toán học người Pháp và là bác sĩ đa khoa. Được biết đến là "cha đẻ của hình ảnh băng hà";[1][2] ông đã tiên phong trong việc sử dụng nhiếp ảnh lặp lại như một công cụ khảo sát thời gian để đo lường địa chất và cấu trúc của dãy Alps và dòng sông băng của họ.[3] Các kỹ thuật đo lường mà ông đã phát triển và dữ liệu ông sản xuất vẫn đang được sử dụng để khám phá bằng chứng về biến đổi khí hậu.[4][5][6][7][8]

Cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Sebastian Finsterwalder sinh vào ngày 4 tháng 10 năm 1862 ở Rosenheim, con trai của Joh. Nepomuk Finsterwalder, là thợ làm bánh Lehrers-S aus Antdorf, Thượng Bayern, và Anna Amann của Rosenheim. Ông qua đời ngày 4 tháng 12 năm 1951 tại Munich[9][10]. Ông là một nhà toán họcngười khảo sát người Bayern.[11] Vao năm 1892, ông kết hôn với Franziska Mallepell (mất năm 1953) ở Brixen, Nam Tirol. Hai người con trai của họ làm việc trong các lĩnh vực tương tự; Richard Finsterwalder (1899-1963), Giáo sư tại Đại học Kỹ thuật Hanover và Munich, và Ulrich Finsterwalder (1897-1988), là kỹ sư dân dụng.

Là người leo núi, Finsterwalder đã ấn tượng thông qua ảnh hưởng của bạn ông E. Richter, trong hóa thạch núi cao như các chỉ số về địa chất và cấu trúc của dãy núi Alps và sông băng của họ. Mong muốn của ông về các phép đo chính xác, nhưng cũng ít tốn kém hơn, chuyển động trên các sông băng đã dẫn ông đến các ứng dụng phép quang trắc trong trắc địa.[12]

Vào năm 1886, lức ông 24 tuổi, ông nhận bằng tiến sĩ tại Đại học Tübingen, dưới sự giám sát của Alexander von Brill. Finsterwalder quan sát rằng phân tích của Rudolf Sturm về "vấn đề đồng tính" (1869) ó thể được sử dụng để giải quyết vấn đề tái tạo 3D bằng cách sử dụng các kết hợp điểm trong hai hình ảnh; đó là nền tảng toán học của kỹ thuật ảnh.

Finsterwalder tiên phong trong các cuộc khảo sát trắc địa ở vùng núi cao. Lúc 27 tuổi, ông đã thực hiện một dự án lập bản đồ sông băng đầu tiên tại VernagtfernerAnpơ Ötztal.

Nghiên cứu và ứng dụng của phép quang trắc[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1878, công trình của kỹ sư người Ý Pio Paganini[13] và những người khác,[14] Finstenwalder cải tiến phương pháp tái thiết và đo đạc các vật thể ba chiều từ những bức ảnh chụp.

Ông được bổ nhiệm làm giáo sư tại Đại học Kỹ thuật München vào năm 1891, kế nhiệm giáo viên của mình, A. Voss, tại Khoa Phân tích Hình học, Tính toán Khác biệt và Tích phân (còn lại tại trường đại học trong bốn mươi năm cho đến năm 1931). Năm sau, ông kết hôn, và hoàn thành bản thu âm đầu tiên của sông băng Bavarian ở WettersteingebirgeBerchtesgaden Alps.

Ông đã áp dụng các kỹ thuật của bàn máy bay quang trắc ngoài một khảo sát trắc địa thông thường, hỗ trợ bởi tiểu thuyết, máy đo kinh vĩ ảnh mà ông đã phát triển cho các ứng dụng núi cao. Thiết bị này dựa trên nguyên tử phototheodolite được phát triển bởi Albrecht Meydenbauer (1834-1921) cho các ứng dụng kiến trúc. Từ năm 1890, Finsterwalder cũng sử dụng không ảnh,[15] tái tạo địa hình của khu vực Gars am Inn vào năm 1899 từ một cặp ảnh chụp bằng cách sử dụng các phép tính toán học của nhiều điểm trong hình ảnh.[16]

Vào năm 1897 Finsterwalder đề cập đến German Mathematical Society, và ông đã mô tả một số kết quả của hình học xạ ảnh mà ông đã áp dụng cho phép quang trắc.[17] Lý thuyết của ông về lưới tam giác lớn được gọi là "Finsterwaldersche fields method" (1915). Tuy nhiên, phương pháp phân tích của ông rất mất thời gian, thúc đẩy phát triển thiết bị đo tương tự với phép đo âm thanh nổi cho phép tái tạo quang học/cơ học nhanh hơn của các mảng dữ liệu ảnh để xác định các điểm đối tượng.[18] Điều này đã được hỗ trợ bởi công nghệ mới; máy so sánh tọa độ lập thể của Carl Pulfrich (1901) và máy ghi vẽ tự động lập thể của Eduard Ritter von Orel (1907), cả hai thiết bị được xây dựng bởi các công ty Carl Zeiss.[19]

Vào năm 1911 ông đã tiếp nhận vị trí của hình học mô tả, từ chối cung cấp các cuộc hẹn từ Vienna, Berlin và Potsdam.

Động lực học[sửa | sửa mã nguồn]

Felix Klein ủy nhiệm Finsterwalder trong khi sau này là giáo sư toán học tại trường bách khoa Munich, để viết về động lực học của ông cho Enzyklopädie der mathematischen Wissenschaften mit Einschluss ihrer Anwendungen (EMW) (tạm dịch: 'Bách khoa toàn thư của khoa học toán học bao gồm các ứng dụng của họ'). Bài báo mà ông đã gửi vào tháng 8 năm 1902, hơn một năm trước khi chuyến bay Wrights đạt được sức mạnh là do đó tiên đoán trong những hiểu biết của nó về toán học đằng sau lĩnh vực kỹ thuật mới này. Finsterwalder ũng đã làm việc với Martin Wilhelm Kutta (1867-1944) ại Viện ở Munich để đưa ra các công thức liên quan đến thang máy trên một cánhvề vòng tuần hoàn. Luận án Habilitation của Kutta, hoàn thành trong cùng năm đó, năm 1902, mà Finsterwalder đã hỗ trợ, chứa định lý Zhukovsky-Kutta (hoặc Joukowski-Kutta) cho thang máy trên một dàn pháo.

Dòng sông băng ở Anpơ Ötztal[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 1922, Finsterwalder ập bản đồ địa hình của dãy núi Alpơ Ötztal[20] f tập trung vào hai sông băng,tức là GepatschfernerWeißseeferner, sử dụng stereophotogrammetry.[21] Trong nghiên cứu, ông phát hiện ra sông băng đá Ölgruben và sông băng đá ở phía bắc Krummgampenspitze. Vào năm 1923 và 1924 Finsterwalder đo được vận tốc dòng chảy trên sông băng đá Ölgruben.[22][23] Nhờ những nỗ lực của Finsterwalder, sông băng đá Ölgruben đã trở thành chủ đề của nghiên cứu dọc đáng chú ý về vận tốc dòng chảy với giá trị cao trong nghiên cứu khí hậu,[24] với các khảo sát lặp lại do Wolfgang Pillewizer thực hiện vào năm 1938, 1939 và 1953 sử dụng phương pháp quang trắc,[25] sử dụng các kỹ thuật định vị vệ tinh hiện đại.[26] Con trai ông, Richard, đã hỗ trợ trong dự án lập bản đồ ở dãy núi Alpơ Ötztal và tiếp tục thúc đẩy nghiên cứu của cha mình.

Những đóng góp khác[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới sự lãnh đạo của ông Bavarian International Commission for Geodesy đã thực hiện các phép đo trọng lực chính xác với máy đo trọng lực h xác với gravimeters Bavaria.

Vinh danh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1965, Trường trung học Finsterwalder ở Rosenheim được đặt tên theo ông.
  • Finsterwalder Glacier được đặt tên theo ông.
  • Năm 1915, Chủ tịch Hội Toán học Đức.
  • Năm 1943, ông được trao tặng huy chương kỷ niệm Helmert cho sự xuất sắc của Hiệp hội Khảo sát Đức.

Ấn phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Finsterwalder, S. (1890) "Die Photogrammetrie in den italienischen Hochalpen," Mittheilungen des Deutschen und Österreichischen Alpenvereins, vol. 16, nº 1, 1890, p. 6-9
  • Finsterwalder, S., Muret, E., (1901). Les variations périodiques des glaciers. VIme Rapport, 1900. Extrait des Archives des Sciences physiques et naturelles 106/4 (12), 118– 131.
  • Finsterwalder, S., Muret, E., (1902). Les variations périodiques des glaciers. VIIme Rapport, 1901. Extrait des Archives des Sciences physiques et naturelles 107/4 (14), 282– 302.
  • Finsterwalder, S., Muret, E., (1903). Les variations périodiques des glaciers. VIIIme Rapport, 1902. Extrait des Archives des Sciences physiques et naturelles 108/4 (15), 661– 677.
  • Finsterwalder, S., (1928) Geleitworte zur Karte des Gepatschferners. Zeitschrift für Gletscherkunde, 16, 20-41.

Sách và liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

  • Seligman, G. (1949) Research on Glacier Flow. An Historical Outline. Geografiska Annaler, Vol. 31, Glaciers and Climate: Geophysical and Geomorphological Essays, Wiley / Swedish Society for Anthropology and Geography pp. 228–238
  • Kaufmann, V. (2012) The evolution of rock glacier monitoring using terrestrial photogrammetry: the example of Äußeres Hochebenkar rock glacier (Austria) Austrian Journal of Earth Sciences Volume 105/2 Vienna 2012 p. 63–77
  • Leather Charles Steger: Astronomical and Physical Geodesy Volume 5 of the "Manual of Surveying" (ed. Jordan Eggert Kneissl, publishing JBMetzler, Stuttgart in 1969.
  • Walther Welsch et al. evaluation of geodetic monitoring measurements. Manual of Engineering Geodesy (ed. M.Möser, H.Schlemmer et al.), Wichmann-Verlag Heidelberg, 2000.
  • G. Clauß, in: Zs. f. Vermessungswesen, 1932, S. 721-26 (P);
  • R. Rehlen, H. Heß u. M. Lagally, in: Zs. f. Gletscherkde. 20, 1932, S. IX-XXI (P)
  • O. v. Gruber, in: S. F. z. 75. Geburtstag, Festschr. d. Dt. Ges. f. Photogrammetrie, 1937;
  • M. Kneißl, S. F. z. 80. Geburtstag, in: Bildmessung u. Luftbildwesen 17, 1942, S. 53-64 (vollst. W- Verz., 123 Nr.)
  • ders., in: Zs. f. Vermessungswesen 77, 1952, S. 1-3 (P)
  • Richard Finsterwalder, in: SB d. Bayer. Ak. d. Wiss., 1953, S. 257;
  • ders., in: Geist u. Gestalt, Biogr. Btrr. z. Gesch. d. Bayer. Ak. d. Wiss…II, 1959, S. 65-69 (L)
  • G. Faber, ebd., S. 34 f. (P ebd. III, S. 183);
  • Pogg. IV-VII a. – Slg. math. Modelle v. F. im Math. Inst. d. TH München.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Brunner, K., 2006. Karten dokumentieren den Rückzug der Gletscher seit 1850. In: K. Kriz, W. Cartwright, A. Pucher and M. Kinberger (eds), Kartographie als Kommunikationsmedium. Wiener Schriften zur Geographie und Kartographie, 17, Institut für Geographie und Regionalforschung, Universität Wien, pp. 191-200.
  2. ^ Rinner, K. and Burkhardt, R. (eds), 1972. Gletscherphotogrammetrie. In: Handbuch der Vermessungskunde. Photogrammetrie, Band III a/2, in German, J.B. Metzlersche Verlagsbuchhandlung, Stuttgart, pp. 1428-1470.
  3. ^ Konecny, G. (2014). Geoinformation: remote sensing, photogrammetry and geographic information systems. CRC Press.
  4. ^ Kaiser, T. (2014). Implications of changing climate on Zugspitze glaciers in southern Germany. 12th issue• August 2014.
  5. ^ Bavarian glaciers in climate change - a status report. Bavarian State Ministry for Environment and Health, Munich, 2012, p 21
  6. ^ Terrestrial (ground-based or close-range) photogrammetry was one of the first successful methods for detecting and quantifying surface changes in rock glaciers. Flow velocity was a typical parameter derived from this. The 2D or even 3D kinematics of the rock glacier surface is needed for rheological models. In recent years, active rock glaciers have also become the focus of climate change research. Atmospheric warming is supposed to influence flow/creep velocity of rock glaciers, which can thus be seen as indicators of environmental change in mountainous regions. Melting of the subsurface ice causes surface lowering, which in the worst case may lead to active landsliding and even a total collapse of the rock glacier surface. [Kaufmann, V. (2012) 'The evolution of rock glacier monitoring using terrestrial photogrammetry: the example of Äußeres Hochebenkar rock glacier (Austria)' Austrian Journal of Earth Sciences Volume 105/2 Vienna 2012 p.63–7]
  7. ^ Keutterling, A. Thomas, A. (2006) Monitoring glacier elevation and volume changes with digital photogrammetry and GIS at Gepatschferner glacier, Austria International Journal of Remote Sensing Vol. 27, Iss. 19, 2006
  8. ^ Finsterwalder, S., (1928) Geleitworte zur Karte des Gepatschferners. Zeitschrift für Gletscherkunde, 16, 20-41.
  9. ^ “Deutsche Biographie, Fehler”. Truy cập 6 tháng 6 năm 2018. 
  10. ^ Walther HOFMANN: Sebastian Finsterwalder, in: Neue Deutsche Biographie Bd. 5, S. 166-167. [Walther Hofmann Sebastian Finsterwalder, in: New German Biography Vol 5, pp. 166-167. ]
  11. ^ Robert SAUER / Max KNEISSL: Sebastian Finsterwalder, in: Jahrbuch der Bayerischen Akademie der Wissenschaften für 1952, S. 200-204. [Robert SAUER / Max KNEISSL Sebastian Finsterwalder, in: Yearbook of the Bavarian Academy of Sciences, 1952, pp. 200-204.]
  12. ^ Albertz, J. (2010). 100 Years German Society for Photogrammetry, Remote Sensing, and Geoinformation. Deutsche Gesellschaft für Photogrammetrie, Fernerkundung und Geoinformatione.V., ISBN 978-3-00-031038-6, 144 pp.
  13. ^ Finsterwalder remarked in 1890 that in Italy, thousands of square kilometres of alpine territory had already been photographically surveyed—with hardly anyone taking notice in Germany. What astonished Finsterwalder most was the skill with which the topographers of the I.G.M. [Istituto Topografico Militare] transformed the photos into maps. Anyone with an interest in mapmaking "will absorb himself with greatest pleasure into the many details of this map and will never stop to admire the accuracy and fidelity with which everything is overheard from nature." [Albertz, J., 2010. 100 Years German Society for Photogrammetry, Remote Sensing, and Geoinformation. Deutsche Gesellschaft für Photogrammetrie, Fernerkundung und Geoinformatione.V., ISBN 978-3-00-031038-6, 144 pp.]
  14. ^ "Photogrammetry – the art of making measurements using images – is the task of determining an object or its dimensions using photographs. Preliminary work on this problem was done by Lambert in what he referred to as "inverting the perspective" and by Beautemps-Beaupre (1791-1793). In surveying these methods were first tested by A. Laussedat (1852-59). Starting in 1855 I. Porro began developing instruments for photogrammetry. A. Meydenbauer brought architectural photogrammetry to high level. W. Jordan17 and C. Koppe approached the problem from the standpoint of geodesy, and G. Hauck approached it from a theoretical point of view. Photogrammetry was practiced on a large scale in Italy by L. P. Paganini since 1880 and in Canada by E. Deville since 1889. S. Finsterwalder has been doing aerial photogrammetry from balloons since 1890. C. Pulfrich has been using stereoscopy since 1890. A. Laussedat has collected material on the history of photographic methods and equipment." [Finsterwalder, S. (1906) Photogrammetrie. In: Encyklopcidie der Mathematischen Wissenschaften mit Einschluft ihrer Anwendungen. Band VI, Teil1, Geodcisie und Geophysik. Leipzig: B.G. Teubner 1906-1925. pp. 98-116.]
  15. ^ Kneissl, M. (1942) Sebastian Finsterwalder zum 80. Geburtstag. Bildmessung und Luftbildwesen. 11, 53-64.
  16. ^ Finsterwalder, S.: Eine Grundaufgabe der Photogrammetrie und ihre Anwendung auf Ballonaufnahmen. Abh. Bayer. Akad. Wiss., 2. Abt. 22, 225-260 (1903).
  17. ^ Finsterwalder, S. (1897) Die geometrischen Grundlagen der Photogrammetrie. Jahresber deutsch Math-Verein. 6 (2), 1-41
  18. ^ Konecny, G. (2002) Geoinformation: Remote Sensing, Photogrammetry and Geographic Information Systems. CRC Press. p.9
  19. ^ Finsterwalder was doctoral advisor to Heinrich Erfle (1884–1923) a German optician who spent most of his career at Carl Zeiss.
  20. ^ These Alps are the location in which 'Ötzi the Iceman' was found; a well-preserved natural mummy of a man who lived about 3,300 BCE
  21. ^ Finsterwalder, S., (1928) Geleitworte zur Karte des Gepatschferners. Zeitschrift für Gletscherkunde, 16, 20-41.
  22. ^ Finsterwalder, S., (1928) Geleitworte zur Karte des Gepatschferners. Zeitschrift für Gletscherkunde, 16, 20-41
  23. ^ Pillewizer, W. (1957). Untersuchungen an Blockströmen der Ötztaler Alpen. In: E. Fels (ed), Geomorphologische Abhandlungen: Otto Maull zum 70. Geburtstage gewidmet. Abhandlungen des Geographischen Instituts der Freien Universität Berlin, 5, pp. 37-50.
  24. ^ Fischer, Andrea (2013) 'Long-term glacier monitoring at the LTER test sites Hintereisferner, Kesselwandferner and Jamtalferner and other glaciers in Tyrol: a source of ancillary information for biological succession studies'. In Plant Ecology & Diversity Volume 6, Issue 3-4, December 2013, pages 537-547 Published online: 27 Sep 2013
  25. ^ Pillewizer, W. (1957). Untersuchungen an Blockströmen der Ötztaler Alpen. In: E. Fels (ed), Geomorphologische Abhandlungen: Otto Maull zum 70. Geburtstage gewidmet. Abhandlungen des Geographischen Instituts der Freien Universität Berlin, 5, pp. 37-50: see Figure 2
  26. ^ Hausmann, H, Krainer, K., Brückl, E. and Mostler, W.(2007). Creep of Two Alpine Rock Glaciers – Observation and Modelling (Ötztal- and Stubai Alps, Austria). In: V. Kaufmann & W. Sulzer (eds), Proceedings of the 9th International Symposium on High Mountain Remote Sensing Cartography. Grazer Schriften der Geographie und Raumforschung, 43, Institute of Geography and Regional Science, University of Graz, 145-150.