Selen disulfua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Selen disulfua
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mại Selseb, Selsun xanh,
Hiệp hội Dược sĩ Hoa Kỳ (AHFS) Chuyên khải
Danh mục cho thai kỳ
  • US: C (Không loại trừ rủi ro)
Đường uống thuốc bôi
Mã ATC code
Các định danh
Từ đồng nghĩa Selenium sulfide
Số đăng ký CAS
PubChem CID
ChEMBL
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa học S2Se
Khối lượng phân tử 143.09
Tỉ trọng 3 g/cm3
Độ nóng chảy 111 °C (232 °F)
Độ sôi 118 đến 119 °C (244 đến 246 °F) (phân hủy)
Hòa tan trong nước không đáng kể mg/mL (20 °C)

Selen disulfua là một loại thuốc được sử dụng để điều trị chứng đau thắt ngực, viêm da tiết bã và gàu. Nó được sử dụng cho kem dưỡng da hoặc dầu gội đầu. Gàu thường trở lại nếu ngừng điều trị.

Tác dụng phụ bao gồm rụng tóc, kích ứng da, yếu, và cảm thấy mệt mỏi[1]. Không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 2-5 tuổi. Sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú sữa mẹ vẫn chưa được nghiên cứu[2]. Selen disulfua là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học SeS2[3].

Selen disulfua đã được chấp thuận cho sử dụng y tế ở Hoa Kỳ ít nhất từ đầu năm 1951[4]. Nó nằm trong Danh sách thuốc thiết yếu của WHO, loại thuốc hiệu quả nhất và an toàn nhất trong hệ thống y tế[5]. Selen disulfua có sẵn như một loại thuốc thông thường trong quầy thuốc. Tại Hoa Kỳ một tháng điều trị tốn kém dưới 25 USD[6]. Tại Vương quốc Anh, 100ml tương đương 2,5% chi phí dầu gội cho dịch vụ sức khỏe quốc gia khoảng 1,96 pound.

Selen disulfua được bán như một chất chống nấm trong dầu gội đầu để điều trị bệnh gàu và viêm da tiết bã có liên quan đến da đầu với các loại nấm Malassezia.[7][8][9]

Tác dụng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Selen disulfua có thể gây đổi màu tóc và thay đổi màu sắc của thuốc nhuộm tóc. Nó cũng có thể làm biến màu kim loại đồ trang sức. Selen monosulfua (SeS) là hợp chất selen duy nhất được xác định là chất gây ung thưđộng vật.[10]

Thành phần hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc của 1,2,3-Se3S5, minh họa của selen sulfide.

Selen disulfua có thành phần xấp xỉ của Se và S và đôi khi được gọi là selen sulfide. Tuy nhiên, như được sử dụng trong các công thức độc quyền, nó không phải là hợp chất hóa học thuần túy mà là một hỗn hợp mà tỷ lệ Se: S là 1: 2. Các hợp chất này là các vòng Se-S chứa một số nguyên tử S và Se có thể thay đổi, SenS8−n.[11]. Nhiều selen sulfua được biết đến như được chỉ ra bởi quang phổ 77Se-NMR.[12].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Selen monosulfua, cùng với nguyên tố selen và lưu huỳnh, đã được sử dụng trong các chế phẩm dược phẩm trong quá khứ[13] gây nhầm lẫn và mâu thuẫn[14].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 297. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ “Selenium sulfide topical Use During Pregnancy | Drugs.com”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  3. ^ Mitchell, Stephen C. (2003). Biological Interactions Of Sulfur Compounds (bằng tiếng Anh). CRC Press. tr. 174. ISBN 9780203362525. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  4. ^ “Selenium Sulfide”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 194. ISBN 9781284057560. 
  7. ^ Selenium(IV) sulfide - pharmacy codes search engine Lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2008, tại Wayback Machine.
  8. ^ Chemicals of Selenium.Se Lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2008, tại Wayback Machine.
  9. ^ Accessed Dec. 24, 2007 Lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2008, tại Wayback Machine.
  10. ^ “selenium compounds”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2007. 
  11. ^ Cyclic selenium sulfides R. Steudel, R. Laitinen, Topics in Current Chemistry, (1982), 102, 177-197
  12. ^ Pekonen, Pentti.; Hiltunen, Yrjō; Laitinen, Risto S.; Pakkanen, Tapani A. (1991). “Chalcogen ring interconversion pathways. 77Se NMR spectroscopic study of the decomposition of 1,2,3,4,5-Se5S2 to 1,2,3,4,5,6-Se6S2 and 1,2,3,4-Se4S2”. Inorganic Chemistry 30 (19): 3679. doi:10.1021/ic00019a022. 
  13. ^ “Definition: selenium sulfide from Online Medical Dictionary”. 
  14. ^ “DrugBank: DB00971 (Selenium Sulfide)”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2007.