Seleni trioxide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Selen trioxit[1]
Selenium trioxide.svg
Selenium-trioxide-3D-spacefill.png
Nhận dạng
Số CAS13768-86-0
PubChem115128
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửSeO3
Khối lượng mol126.96 g/mol
Bề ngoàitinh thể hút ẩm trắng
Khối lượng riêng3,44 g/cm3
Điểm nóng chảy 118,35 °C (391,50 K; 245,03 °F)
Điểm sôisublimes
Độ hòa tan trong nướcrất tan
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểHệ tinh thể bốn phương
Các nguy hiểm
Phân loại của EUChất độc TĂn mòn CNguy hiểm cho môi trường N
LD507 mg/kg (chuột to, miệng)
7.08 mg/kg (chuột nhỏ, miệng)
5.06 mg/kg (chuột bạch, miệng)
2.25 mg/kg (thỏ, miệng)
13 mg/kg (ngựa, miệng)[2]
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Selen trioxit là hợp chất vô cơ với công thức SeO3. Đó là chất rắn màu trắng, hút ẩm. Nó cũng là một tác nhân oxy hóa và là một axit Lewis. Đó là mối quan tâm hàn lâm như là tiền thân của các hợp chất Se(VI).[3]

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Selen trioxit rất khó điều chế vì nó dễ bị phân hủy thành selen dioxideoxi:

2 SeO3 → 2 SeO2 + O2

Có thể điều chế bằng cách cho lưu huỳnh trioxit tác dụng với kali selenat:

SO3 + K2SeO4 → K2SO4 + SeO3

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong hóa học, selen trioxit có tính chất tương tự như lưu huỳnh trioxit, hơn là teluride trioxit:[3]

Tại 120 °C selen trioxit phản ứng với selen dioxide để tạo thành hợp chất diselen pentaoxit Se (VI) -Se (IV):[4]

SeO3 + SeO2 → Se2O5

Nó phản ứng với selen tetrafluoride để hình thành selenoyl fluoride, selen fluoride tương tự của lưu huỳnh fluoride:

SeO3 + SeF4 → SeO2F2

Với lithi oxitnatri oxit nó phản ứng tạo thành các muối SeVIO6−
6
và SeVIO66−:[5] Với Li2O, nó cho Li4SeO5, chứa anion pyramid bậc ba SeVIO54− với các liên kết xích đạo, 170.6-171.9 pm và dài hơn lên kết Se-O là 179,5. Với Na2O nó cho Na4SeO5, chứa hình vuông SeVIO54−, với độ dài liên kết Se-O từ khoảng 1.729 → 1.815 pm và Na12(SeO4)3(SeO6), chứa các hình tam giác SeVIO66−. SeVIO66− là base liên hợp của axit orthoselenic (Se(OH)6).

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Trong pha rắn SeO3 bao gồm các tetramers tuần hoàn, có 8 vòng liên kết (Se-O)4. Các nguyên tử selen có 4 tọa độ, độ dài liên kết là Se-O cầu nối là 175 pm và 181 pm, không cầu nối 156 và 154 pm[5].

SeO3 trong pha khí bao gồm tetramers và monomeric, SeO3 là mặt phẳng ba chiều có chiều dài liên kết Se-O là 168.78 pm[6].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lide, David R. (1998). Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 87). Boca Raton, FL: CRC Press. tr. 4–81. ISBN 0-8493-0594-2.
  2. ^ “Các hợp chất Selen (như Se)”. Immediately Dangerous to Life and Health. National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH).
  3. ^ a b Egon Wiberg, Arnold Frederick Holleman (2001) Inorganic Chemistry, Elsevier ISBN 0123526515
  4. ^ Z. Žák "Crystal structure of diselenium pentoxide Se2O5" Zeitschrift für anorganische und allgemeine Chemie 1980, volume 460, pp. 81–85. doi:10.1002/zaac.19804600108
  5. ^ a b Handbook of Chalcogen Chemistry: New Perspectives in Sulfur, Selenium and Tellurium, Franceso A. Devillanova, Royal Society of Chemistry, 2007, ISBN 9780854043668
  6. ^ Brassington, N. J.; Edwards, H. G. M.; Long, D. A.; Skinner, M. (1978). “The pure rotational Raman spectrum of SeO3”. Journal of Raman Spectroscopy. 7 (3): 158–160. doi:10.1002/jrs.1250070310. ISSN 0377-0486.