Semih Şentürk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Semih Şentürk
Semih Şentürk Başakşehir.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Semih Şentürk
Ngày sinh 29 tháng 4, 1983 (34 tuổi)
Nơi sinh İzmir, Thổ Nhĩ Kỳ
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Eskişehirspor
Số áo 23
CLB trẻ
1998–2002 Özçamdibispor
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1999–2002 Fenerbahçe A2 56 (63)
2001–2013 Fenerbahçe 205 (56)
2001–2002 İzmirspor (cho mượn) 22 (3)
2014 Antalyaspor 13 (3)
2014–2016 İstanbul Başakşehir 31 (11)
2016– Eskişehirspor 9 (9)
Đội tuyển quốc gia
1999–2004 U-21 Thổ Nhĩ Kỳ 83 (42)
2007–2011 Thổ Nhĩ Kỳ 28 (8)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 4 tháng 4 năm 2016.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Semih Şentürk (sinh ngày 29 tháng 4 năm 1983, tại İzmir, Thổ Nhĩ Kỳ) là cầu thủ bóng đá người Thổ Nhĩ Kỳ đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ İstanbul Başakşehir.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Semih bắt đầu sự nghiệp bóng đá từ Fenerbahçe PAF, đội trẻ của Fenerbahçe từ năm 1996 cho đến năm 1999. Sau 3 năm gắn bó với Fenerbahçe PAF, anh ghi được 63 bàn sau 56 trận.[1] Với thành tích trên, anh được đôn lên đội hình chính của Fenerbahçe ở năm 1999.

Mùa giải 2001-2002, anh được đem cho câu lạc bộ İzmirspor mượn để có thêm kinh nghiệm thi đấu. Tại đây anh có 6 bàn trong 20 trận rồi lại trở về Fenerbahçe, cùng câu lạc bộ này đoạt hai danh hiệu Turkcell Super League trong các năm 204 và 2005. Mùa giải 2005-2006, anh ghi được 8 bàn và đa phần là khi được vào sân từ băng ghế dự bị. Sau mùa giải 2006-2007 với sự ra đi của Ümit ÖzatTuncay Şanli, Semih trở thành đội phó của Fenerbahçe. Mùa giải 2007-2008, anh trở thành vua phá lưới giải Turkish Premier League với 17 bàn thắng và có thêm hai bàn thắng nữa ở UEFA Champions League 2007-2008, nơi Fenerbahçe đã lọt vào đến tứ kết và thua Chelsea FC.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Nhờ thành tích ghi bàn xuất sắc cho Fenerbahçe, Semih được gọi vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ cho 2 trận đấu quyết định tại vòng loại Euro 2008 gặp Na UyBosnia-Herzegovina. Bàn thắng đầu tiên của anh cho đội tuyển là bàn thắng trong trận thắng 2-0 của Thổ Nhĩ Kỳ trước Phần Lan vào ngày 29 tháng 5 năm 2008. Semih có tên trong 23 cầu thủ của huấn luyện viên Fatih Terim dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008.

Euro 2008 là giải đấu lớn đầu tiên Semih tham gia. Ngày 11 tháng 6, trong trận gặp chủ nhà Thụy Sĩ, anh vào sân thay người ở phút 46 khi Thổ Nhĩ Kỳ đang bị dẫn trước 1-0 và đến phút 57, anh đánh đầu ghi bàn san bằng tỉ số 1-1.[2] Chung cuộc Thổ Nhĩ Kỳ thắng 2-1.

Ngày 20 tháng 6, Semih trở thành người hùng của đất nước Thổ Nhĩ Kỳ khi ghi bàn gỡ hòa 1-1 ở phút 120+2 trong trận tứ kết gặp Croatia đưa trận đấu đến các loạt sút luân lưu. Trong loạt sút này, anh cũng đã thực hiện thành công lượt sút thứ 2. Chung cuộc Thổ Nhĩ Kỳ thắng Croatia 3-1 trong loạt sút luân lưu và vào bán kết Euro 2008 gặp đội tuyển Đức.

Trong trận bán kết với Đức vào ngày 25 tháng 6, anh thắp lên hi vọng cho người Thổ khi gỡ hòa 2-2 ở phút thứ 86 từ đường chuyền của Sabri Sarıoğlu. Với bàn thắng này, anh cũng trở thành cầu thủ Thổ Nhĩ Kỳ ghi nhiều bàn thắng nhất tại Euro 2008 với 3 bàn thắng. Khi trận đấu tưởng chừng sẽ diễn ra 30 phút hiệp phụ thì hậu vệ Philipp Lahm của Đức đã ghi bàn ấn định tỉ số 3-2 của trận đấu ở phút 90 chấm dứt cuộc phiêu lưu của Thổ Nhĩ Kỳ và Semih.[3]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 4 tháng 4 năm 2016.[4]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Fenerbahçe 2002–03 13 3 1 0 14 3
2003–04 13 1 1 1 14 2
2004–05 3 0 1 0 4 0
2005–06 22 9 5 4 1 0 28 13
2006–07 18 1 7 7 7 2 32 10
2007–08 27 17 3 0 8 2 38 19
2008–09 24 7 5 1 6 6 35 14
2009–10 21 6 2 1 6 0 29 7
2010–11 25 10 4 4 2 0 31 14
2011–12 22 1 3 2 25 3
2012–13 17 1 8 3 2 0 27 4
2013–14 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 205 56 40 23 32 9 277 89
Antalyaspor 2013–14 13 3 5 2 18 5
Tổng cộng 13 3 5 2 18 5
İstanbul Başakşehir 2014–15 23 11 1 0 24 11
2015–16 7 0 9 6 16 6
Tổng cộng 30 11 10 6 40 17
Tổng cộng sự nghiệp 248 70 55 31 32 9 335 111

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Thổ Nhĩ Kỳ
Năm Trận Bàn
2007 2 0
2008 6 5
2009 7 1
2010 10 2
2011 3 0
Tổng cộng 28 8

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

[cần dẫn nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1.
29 tháng 5 năm 2008
MSV-Arena, Duisburg, Đức  Phần Lan 2 – 0 2–0 Giao hữu
2.
11 tháng 6 năm 2008
St. Jakob-Park, Basel, Thụy Sĩ  Thụy Sĩ 1 – 1 2–1 Euro 2008
3.
20 tháng 6 năm 2008
Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Croatia 1 – 1 1–1 Euro 2008
4.
25 tháng 6 năm 2008
St. Jakob-Park, Basel, Thụy Sĩ  Đức 2 – 2 2–3 Euro 2008
5.
6 tháng 9 năm 2008
Sân vận động Hrazdan, Yerevan, Armenia  Armenia 0 – 2 0–2 Vòng loại World Cup 2010
6.
1 tháng 4 năm 2009
Sân vận động Ali Sami Yen, İstanbul, Thổ Nhĩ Kỳ  Tây Ban Nha 1 – 0 1–2 Vòng loại World Cup 2010
7.
26 tháng 5 năm 2010
Sân vận động Veterans, New Britain, Connecticut, Hoa Kỳ  Bắc Ireland 2 – 0 2–0 Giao hữu
8.
7 tháng 9 năm 2010
Sân vận động Şükrü Saracoğlu, İstanbul, Thổ Nhĩ Kỳ  Bỉ 2 – 1 3–2 Vòng loại Euro 2012

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Fenerbahçe[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vua phá lưới Giải vô địch bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ mùa giải 2007-08 với 17 bàn thắng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]