Send My Love (To Your New Lover)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Send My Love (To Your New Lover)"
Đĩa đơn của Adele
từ album 25
Phát hành16 tháng 5 năm 2016
Thu âm
Thể loạiPop[1]
Thời lượng3:41
Hãng đĩaXL
Sáng tác
Sản xuất
  • Max Martin
  • Shellback
Thứ tự đĩa đơn của Adele
"When We Were Young"
(2016)
"Send My Love (To Your New Lover)"
(2016)
"Water Under the Bridge"
(2016)
Video âm nhạc
"Send My Love (To Your New Lover)" trên YouTube

"Send My Love (To Your New Lover)" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Anh Adele nằm trong album phòng thu thứ ba của cô, 25 (2015). Nó được viết bởi Adele, Max MartinShellback, trong khi phần sản xuất được đảm nhiệm bởi Martin và Shellback. Bài hát đã được phát hành trên các dịch vụ nhạc số vào ngày 16 tháng 5 năm 2016 bởi XL Recordings như là đĩa đơn thứ ba trích từ album. XL sau đó cũng đã gửi bài hát đến các đài phát thanh vào ngày hôm sau. "Send My Love" là một bản nhạc pop với giai điệu vui tươi, nói về việc Adele "hạnh phúc vì người yêu cũ đã ra đi".

"Send My Love" đã lọt vào một số bảng xếp hạng quốc tế sau khi phát hành 25; sau khi được chính thức phát hành như là một đĩa đơn, nó đã lọt vào top 10 trên các bảng xếp hạng ở Bỉ, Canada, Đức, New Zealand, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và nhiều nơi khác. Một video ca nhạc cho bài hát được đạo diễn bởi Patrick Daughters và công chiếu vào ngày 22 tháng 5 năm 2016 tại Giải thưởng âm nhạc Billboard 2016, trong đó Adele hát trên một phông nền đen với nhiều thước phim của cô được xếp chồng chéo nhau. Nó đã nhận được một đề cử cho Kỹ xảo xuất sắc nhất tại Giải Video âm nhạc của MTV năm 2016.

Adele lần đầu biểu diễn trực tiếp "Send My Love" tại Joe's Pub trong một chương trình đặc biệt của iHeartRadio để quảng bá cho 25. Nó cũng xuất hiện trong danh sách trình diễn của chuyến lưu diễn hòa nhạc thứ ba của Adele, Adele Live 2016, đi qua các nước khắp châu Âu và Bắc Mỹ cũng như được biểu diễn tại Glastonbury 2016.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Adele kể rằng trong một lần cô và Ryan Tedder ăn trưa sau một buổi làm việc cùng nhau trong phòng thu, cô tình cờ nghe được bài hát "I Knew You Were Trouble" của Taylor Swift phát trên radio và hỏi tác giả của bài hát là ai. Sau khi biết được bài hát này được Max MartinShellback sản xuất, Adele đã làm việc với họ trong album 25.[2]

Sau khi hai đĩa đơn đầu tiên được phát hành, Adele lần đầu tiên tiết lộ đĩa đơn thứ ba từ album 25 sẽ là "Send My Love (To Your New Lover)" trong buổi diễn tại Glasgow ngày 25 tháng 3 năm 2016, một phần của chuyến lưu diễn Adele Live 2016.

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Videoca nhạc cho bài hát được quay ở Luân Đôn, đạo diễn bởi Patrick Daughters và phát hành trong sự kiện giải thưởng âm nhạc Billboard diễn ra ngày 22 tháng 5 năm 2016.[3][4] Video được đăng tải lên kênh Vevo của Adele không lâu ngay sau đó. Trong video Adele mang một chiếc váy hoa của hãng Dolce & Gabbana do chính cô chọn,[5] hát và nhảy theo nhịp điệu bài hát. Xuyên suốt video máy quay tập trung vào biểu cảm khuôn mặt của Adele.[6] Phần lớn phản hồi từ các nhà báo đối với video là tích cực, khen ngợi concept đơn giản của video.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[68] Bạch kim 70.000^
Bỉ (BEA)[69] Bạch kim 30.000*
Canada (Music Canada)[70] Bạch kim 80.000^
Ý (FIMI)[71] Bạch kim 50.000double-dagger
New Zealand (RMNZ)[72] Bạch kim 15.000*
Ba Lan (ZPAV)[73] Bạch kim 20.000*
Thụy Điển (GLF)[74] 2× Bạch kim 40.000^
Anh (BPI)[75] Vàng 400.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[76] Bạch kim 1.000.000double-dagger

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Hãng đĩa Nguồn
Ý 13 tháng 5 năm 2016 Mainstream radio XL [77]
Toàn cầu 16 tháng 5 năm 2016 Tải kỹ thuật số [78]
Hoa Kỳ Hot AC radio Columbia [79]
17 tháng 5 năm 2016 Mainstream radio [80]
7 tháng 6 năm 2016 Rhythmic contemporary radio [81]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kritselis, Alex (20 tháng 11 năm 2015). “Adele's 'Send My Love (To Your New Lover)' Lyrics Show A Lot Of Emotional Growth”. Bustle. Truy cập 1 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ “Taylor Swift inspired a song in Adele's album '25'. The Economic Times. 29 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016. 
  3. ^ “Adele announces new single, 'Send My Love (To Your New Lover)'. Entertainment Weekly. 16 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016. 
  4. ^ “New Adele Music Video to Make Worldwide Debut at the BBMAs”. Billboard. 16 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016. 
  5. ^ Shapiro, Bee (22 tháng 5 năm 2016). “Adele wears Dolce & Gabana in "Send My Love (To Your New Lover) Video”. Billboard. Truy cập 17 tháng 9 năm 2016. 
  6. ^ Diep, Eric (22 tháng 5 năm 2016). “Watch Adele's New Video for "Send My Love (To Your New Lover)". Complex. Truy cập 17 tháng 9 năm 2016. 
  7. ^ “Top 20 Oficial del 12 al 18 de Septiembre, 2016 (Argentina)” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2016. 
  8. ^ "Australian-charts.com - Adele - Send My Love (To Your New Lover)". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 16 tháng 7 năm 2016.
  9. ^ "Adele - Send My Love (To Your New Lover) Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 7 năm 2016.
  10. ^ "Ultratop.be - Adele - Send My Love (To Your New Lover)" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 8 tháng 7 năm 2016.
  11. ^ "Ultratop.be - Adele - Send My Love (To Your New Lover)" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 19 tháng 8 năm 2016.
  12. ^ “Hot 100 Billboard Brasil – weekly” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Billboard Brasil. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. [liên kết hỏng]
  13. ^ "Adele - Chart history" Canadian Hot 100 của Adele. Truy cập 2 tháng 8 năm 2016.
  14. ^ "Adele - Chart history" Billboard Canada AC của Adele. Truy cập 7 tháng 9 năm 2016.
  15. ^ "Adele - Chart history" Billboard Canada CHR/Top 40 của Adele. Truy cập 20 tháng 9 năm 2016.
  16. ^ "Adele - Chart history" Billboard Canada Hot AC của Adele. Truy cập 7 tháng 9 năm 2016.
  17. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201636 vào ô tìm kiếm. Truy cập 12 tháng 9 năm 2016.
  18. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201628 vào ô tìm kiếm. Truy cập 18 tháng 7 năm 2016.
  19. ^ “Euro Digital Songs”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  20. ^ "Finnishcharts.com - Adele - Send My Love (To Your New Lover)". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 31 tháng 12 năm 2015.
  21. ^ "Lescharts.com - Adele - Send My Love (To Your New Lover)" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 18 tháng 6 năm 2016.
  22. ^ "Adele - Send My Love (To Your New Lover)". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập 1 tháng 7 năm 2016.
  23. ^ “Airplay Charts Deutschland – Woche 29/2016”. German Charts. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017. 
  24. ^ “Greece Digital Songs”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  25. ^ “Guatemala Top 20 General” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2016. 
  26. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved 18 June 2016.
  27. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved 25 June 2016.
  28. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 1 tháng 7 năm 2016.
  29. ^ "Adele – Send My Love (To Your New Lover)". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập 25 tháng 6 năm 2016.
  30. ^ “Top Digital – Classifica settimanale WK 28 (dal 2016-07-08 al 2016-06-14)” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2016. 
  31. ^ “Mexico Airplay”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  32. ^ "Nederlandse Top 40 - Adele search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 1 tháng 6 năm 2016.
  33. ^ "Dutchcharts.nl - Adele - Send My Love (To Your New Lover)" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 8 tháng 7 năm 2016.
  34. ^ "Charts.org.nz - Adele - Send My Love (To Your New Lover)". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 8 tháng 7 năm 2016.
  35. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 8 tháng 8 năm 2016.
  36. ^ "Portuguesecharts.com – Adele – Send My Love (To Your New Lover)". AFP Top 100 Singles. 4 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2016. 
  37. ^ “Romanian International Top 10 Singles Chart”. Media Forest. 4 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2016. 
  38. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 8 tháng 7 năm 2016.
  39. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201642 vào ô tìm kiếm. Truy cập 24 tháng 10 năm 2016.
  40. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201631 vào ô tìm kiếm. Truy cập 9 tháng 8 năm 2016.
  41. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2016. 
  42. ^ "EMA Top 10 Airplay: Week Ending 2016-07-02". Entertainment Monitoring Africa. Truy cập 2 tháng 7 năm 2016.
  43. ^ “Gaon Digital Chart”. Gaon Chart. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015. 
  44. ^ "Spanishcharts.com - Adele - Send My Love (To Your New Lover)" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 6 năm 2016.
  45. ^ "Swedishcharts.com - Adele - Send My Love (To Your New Lover)". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 8 năm 2016.
  46. ^ "Adele - Send My Love (To Your New Lover) swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 7 năm 2016.
  47. ^ "Archive Chart: 2016-07-08" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập 8 tháng 7 năm 2016.
  48. ^ "Archive Chart" UK Indie Chart. Official Charts Company. Truy cập 10 tháng 6 năm 2016.
  49. ^ "Adele - Chart history" Billboard Hot 100 của Adele. Truy cập 13 tháng 9 năm 2016.
  50. ^ "Adele - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Adele. Truy cập 22 tháng 11 năm 2016.
  51. ^ "Adele - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Adele. Truy cập 9 tháng 8 năm 2016.
  52. ^ "Adele - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Adele. Truy cập 22 tháng 10 năm 2016.
  53. ^ "Adele - Chart history" Billboard Pop Songs của Adele. Truy cập 13 tháng 9 năm 2016.
  54. ^ "Adele - Chart history" Billboard Rock Airplay của Adele. Truy cập 30 tháng 8 năm 2016.
  55. ^ “Pop” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Record Report. 11 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2016. 
  56. ^ “ARIA Top 100 Singles 2016”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  57. ^ “Ö3 Austria Top 40 - Single-Charts 2016”. oe3.orf.at. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  58. ^ “Jaaroverzichten 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  59. ^ “Rapports Annuels 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  60. ^ “Canadian Hot 100 – Year End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2016. 
  61. ^ “Top Selling Singles of 2016”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016. 
  62. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2016 – hitparade.ch”. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  63. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 – 2016”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016. 
  64. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  65. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  66. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  67. ^ “Pop Songs - Year-End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  68. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2016 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  69. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2016”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016. 
  70. ^ “Canada single certifications – Adele – Send My Love (To Your New Lover)”. Music Canada. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  71. ^ “Italy single certifications – Adele – Send My Love (To Your New Lover)” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017.  Chọn "2017" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Send My Love (To Your New Lover)" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  72. ^ “New Zealand single certifications – Adele – Send My Love (To Your New Lover)”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2016. 
  73. ^ “Poland single certifications – Adele – Send My Love (To Your New Lover)” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016. 
  74. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2016” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016.  Nhập Adele vào ô tìm kiếm ở trên cùng. Nhấn vào "Sok" và chọn Send My Love (To Your New Lover)
  75. ^ “Britain single certifications – Adele – Send My Love (To Your New Lover)” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Send My Love (To Your New Lover) vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  76. ^ “American single certifications – Adele – Send My Love (To Your New Lover)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2016.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  77. ^ “Adele – Send My Love (To Your New Lover)”. EarOne.it. 12 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2016. 
  78. ^ “Send My Love (To Your New Lover) - Single”. iTunes Store. 16 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016. 
  79. ^ “Hot/Modern/AC Future Releases”. All Access. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 
  80. ^ “Top 40/M Future Releases”. All Access. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 
  81. ^ “Top 40/R Future Releases”. All Access. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]