Sergei Sergeyevich Orlov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Sergei Orlov

Sinh22 tháng 8 năm 1921
Vologda, CHXHCN Xô viết LB Nga
Mất7 tháng 10 năm 1977
Moskva, Liên Xô
Công việcNhà thơ
Thể loạiThơ

Sergei Sergeyevich Orlov (tiếng Nga: Сергей Сергеевич Орлов, 22 tháng 8 năm 1921 – 7 tháng 10 năm 1977) – nhà thơ Nga Xô Viết.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sergei Orlov sinh ở Vologda. Cả bố và mẹ đều là những giáo viên trường làng. Bài thơ thiếu nhi Тыква được giải thơ học sinh toàn Liên bang Xô Viết năm 1938. Những bài thơ đầu tiên in các tờ báo địa phương. Năm 1940 vào học tại khoa sử Đại học Petrozavod. Sau khi Chiến tranh Vệ quốc bùng nổ, Orlov chiến đấu trong trung đoàn sinh viên tình nguyện ra mặt trận. Năm 1944 suýt chết cháy trong chiếc xe tăng bị cháy. Kết quả là sau này ông để râu rất dài để che các vết sẹo. Năm 1946 in quyển thơ đầu tiên Третья скорость.

Năm 1954 tốt nghiệp trường viết văn Maxim Gorky. Từ năm 1958 tham gia ban lãnh đạo Hội Nhà văn Liên bang Nga, phụ trách mảng thơ ca của tạp chí Нева và tham gia Hội đồng biên tập của tạp chí Аврора. Tập thơ Верность của ông được tặng Giải thưởng Nhà nước Liên bang Nga mang tên Maxim Gorky năm 1974. Sau đó ông trở thành thành viên Ban giám khảo Hội động xét Giải thưởng Lenin và Giải thưởng Nhà nước.

Sergei Orlov mất ngày 7 tháng 10 năm 1977Moskva. Tên của ông được đặt cho một đường phố ở trung tâm Vologda.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Третья скорость (1946)
  • Поход продолжается (1948)
  • Радуга в степи (1952)
  • Городок (1953)
  • Стихотворения (1954)
  • Голос первой любви (1958)
  • Стихотворения. 1938—1956» (1959)
  • Одна любовь (1963)
  • Колесо и Созвездье (1965)
  • Лирика (1966)
  • Страница (1969)

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Левин Л. "Гомер гвардейского полка…": О Сергее Орлове. — В кн.: День поэзии. М., 1978
  • Орлов С. Стихотворения. М., 1978
  • Орлов С. Собрание сочинений, т. 1-3. М., 1979-1980
  • Сергей Орлов: Воспоминания современников. Неопубликованное. Л., 1980
  • Дементьев В. Мой лейтенант: Книга о Сергее Орлове. М., 1981
  • Михайлов Ал. Биография поколения. — В кн.: Михайлов Ал. Портреты. М., 1983
  • Панкеев И. Сергей Орлов: Судьба и творчество. М., 1988
  • Орлов С. Избранное. М., 1988

Một số bài thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Giọng tình đầu của tôi
Giọng tình đầu của tôi – phí uổng, muộn màng
Bỗng kêu lên, bắt lặng ngừng phút chốc
Vang đến bây giờ hứa hẹ niềm hạnh phúc
Giọng tình đầu, sao ngươi vẫn còn nguyên?..
Trên đất bỏng, từ Moskva đến Berlin
Bụi trên đường, sống khó hơn là chết
Thanh lương trà rỉ máu, bạch dương băng trắng toát
Giọng tình đầu, sao ngươi vẫn còn nguyên?
Trên cổng ván có bông tuyết cây dương
Cơn lạnh đầu trên môi – vết bỏng không chùi được..
Tháng năm trôi, như quả đồi không xê dịch
Giọng tình đầu, sao ngươi vẫn còn nguyên?!
Con người ta lạnh lẽo thiếu bài ca
Con người ta lạnh lẽo thiếu bài ca
Mặt đất mở ra cho tất cả gió
Tôi không biết: liệu trên đời còn chỗ
Nơi con người không tin những bài ca.
Bài ca không viết ra ở trần gian
Chỉ đơn giản đội quân qua thành phố
Những cô gái ước ao và buồn bã
Và giản đơn ai đấy dạo phong cầm.
Cây bạch dương màu trắng rũ sạch tươm
Và đứng dậy trong làng, bên cửa sổ
Con tim đáp lời con tim đâu đó
Và bài ca trên mặt đất vang lên.
Như rừng ầm ĩ, như người sinh ra
Như mưa khóc, như hoàng hôn rực lửa
Bài ca trên đời ngàn năm vẫn thế
Và bài ca không cần phải viết ra.
Bản dịch của Nguyễn Viết Thắng
Голос первой любви моей
Голос первой любви моей - поздний, напрасный -
Вдруг окликнул, заставил на миг замереть,
И звучит до сих пор обещанием счастья.
Голос первой любви, как ты мог уцелеть?..
Над горящей землей от Москвы до Берлина
Пыль дорог, где отстать - хуже, чем умереть,
И в бинтах все березы, в крови все рябины...
Голос первой любви, как ты мог уцелеть?
На тесовой калитке снежок тополиный,
Холодок первый губ, как ожог, не стереть...
А года пролетели, их, как горы, не сдвинуть.
Голос первой любви, как ты мог уцелеть?!
Человеку холодно без песни
Человеку холодно без песни
На земле, открытой всем ветрам.
Я не знаю: в мире место есть ли,
Где не верят песням, как кострам.
Песни на земле не сочиняют,—
Просто рота городом пройдет,
Просто девушки грустят, мечтают
Да гармошку кто-то развернет.
Белая береза отряхнется,
Встанет под окошками в селе,
Сердце где-то сердцу отзовется,—
И поется песня на земле.
Как лесам шуметь, рождаться людям,
Ливням плакать, зорям полыхать —
Так и песня вечно в мире будет,
И ее не надо сочинять.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]