Sergi Roberto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sergi Roberto
Sergi Roberto 2019 03 17 1.jpg
Roberto playing for Barcelona in 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Sergi Roberto Carnicer[1]
Ngày sinh 7 tháng 2, 1992 (29 tuổi)
Nơi sinh Reus, Spain
Chiều cao 1,78 m[2]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Barcelona
Số áo 20
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2004 Santes Creus
2004–2006 Gimnàstic
2006–2009 Barcelona
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2013 Barcelona B 106 (7)
2010– Barcelona 190 (3)
Đội tuyển quốc gia
2008–2009 U-17 Tây Ban Nha 11 (3)
2010–2011 U-19 Tây Ban Nha 9 (0)
2011 U-20 Tây Ban Nha 5 (1)
2011–2014 U-21 Tây Ban Nha 14 (2)
2016– Tây Ban Nha 10 (1)
2011– Catalonia 6 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến ngày 7 tháng 10 năm 2020
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020

Sergi Roberto Carnicer (sinh ngày 7 tháng 2 năm 1992) là cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha thi đấu ở vị trí tiền vệ hoặc hậu vệ cánh phải cho câu lạc bộ Barcelona.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sergi Roberto sinh ra ở Reus, Tarragona, Catalunya. Sergi gia nhập học viện bóng đá La Masia năm 14 tuổi từ câu lạc bộ Gimnàstic de Tarragona. Vào mùa giải 2009-2010, ở tuổi 17, Sergi có lần đầu tiên khoác áo đội Barcelona. Trong mùa giải đó, Sergi thi đấu 22 trận cho Barcelona và cùng với câu lạc bộ lên chơi ở Segunda (giải hạng nhì Tây Ban Nha) sau 11 năm. Ngày 10 tháng 11 năm 2010, Sergi có trận đấu đầu tiên cho Barcelona khi vào sân trong hiệp 2 trong trận thắng AD Ceuta 5-1 tại Cúp Nhà vua Tây Ban Nha trên sân vận động Camp Nou.
Ngày 27 tháng 4 năm 2011, Sergi có trận đấu đầu tiên tại UEFA Champions League khi vào sân thay David Villa trong trận bán kết lượt đi gặp Real Madrid tại Santiago Bernabéu. Sergi có trận đấu đầu tiên tại La Liga vào ngày 21 tháng 5 năm 2011, trong trận đấu tại vòng cuối cùng La Liga năm đó gặp Málaga

Anh là một cầu thủ có lối chơi thông minh nhờ khả năng phán đoán và đa năng

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Sergi Roberto có tên trong thành phần đội tuyển U17 Tây Ban Nha tham dự Giải vô địch U17 Thế giới tại Nigeria. Năm đó đội tuyển U17 Tây Ban Nha giành hạng ba chung cuộc Sergi Roberto cũng là thành viên đội tuyển xứ Catalunya từ năm 2011. Từ năm 2016, anh được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha trong một trận đấu giao hữu.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến ngày 7 tháng 10 năm 2020

Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp châu lục Giải khác Tổng cộng
Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Barcelona B 2009-10 29 0 29 0
2010-11 26 2 26 2
2011-12 28 4 28 4
2012-13 23 1 23 1
Tổng cộng 106 7 106 7
Barcelona 2010-11 1 0 1 0 1 0 0 0 3 0
2011-12 1 0 2 1 1 1 0 0 4 2
2012-13 1 0 3 0 1 0 0 0 5 0
2013-14 17 0 6 0 4 0 0 0 27 0
2014-15 12 0 4 2 2 0 18 2
2015-16 31 0 6 0 8 1 4 0 49 1
2016-17 32 0 6 0 8 1 1 0 47 1
2017-18 30 1 8 0 8 0 2 0 48 1
2018–19 29 0 6 1 9 0 0 0 44 1
2019–20 30 1 2 0 6 0 1 0 39 1
2020–21 6 1 0 0 3 0 0 0 9 1
Tổng cộng 190 3 44 4 51 3 8 0 293 10
Tổng cộng sự nghiệp 296 10 44 4 51 3 8 0 399 17

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020.
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Tây Ban Nha 2016 3 1
2018 2 0
2019 2 0
2020 3 0
Tổng cộng 10 1

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giao hữu
1. 5 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Reino de León, León, Tây Ban Nha  Liechtenstein
2–0
8–0
Vòng loại World Cup 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Acta del partido celebrado el 02 de enero de 2016, en Barcelona” [Minutes of the match held on ngày 2 tháng 1 năm 2016, in Barcelona] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. ngày 2 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “S. Roberto”. FC Barcelona. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2015.