Sergi Roberto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sergi Roberto
2012 2013 - Sergi Roberto.jpg
Sergi Roberto trong màu áo đội Barcelona B năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Sergi Roberto Carnicer[1]
Ngày sinh 7 tháng 2, 1992 (25 tuổi)[1]
Nơi sinh Reus, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Barcelona
Số áo 20
CLB trẻ
Reus
2005–2006 Gimnàstic
2006–2009 Barcelona
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2013 Barcelona B 106 (7)
2010– Barcelona 95 (0)
Đội tuyển quốc gia
2008–2009 U-17 Tây Ban Nha 11 (3)
2010–2011 U-19 Tây Ban Nha 9 (0)
2011 U2-0 Tây Ban Nha 5 (1)
2011–2014 U2-1 Tây Ban Nha 14 (2)
2016– Tây Ban Nha 3 (1)
2011– Catalonia 5 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 21 tháng 5 năm 2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 5 tháng 9 năm 2016

Sergi Roberto Carnicer (sinh ngày 7 tháng 2 năm 1992) là cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha thi đấu ở vị trí Tiền vệ/Hậu vệ cánh phải cho câu lạc bộ Barcelona.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sergi Roberto sinh ra ở Reus, Tarragona, Catalunya. Sergi gia nhập học viện bóng đá La Masia năm 14 tuổi từ câu lạc bộ Gimnàstic de Tarragona. Vào mùa giải 2009-2010, ở tuổi 17, Sergi có lần đầu tiên khoác áo đội Barcelona. Trong mùa giải đó, Sergi thi đấu 22 trận cho Barcelona và cùng với câu lạc bộ lên chơi ở Segunda (giải hạng nhì Tây Ban Nha) sau 11 năm. Ngày 10 tháng 11 năm 2010, Sergi có trận đấu đầu tiên cho Barcelona khi vào sân trong hiệp 2 trong trận thắng AD Ceuta 5-1 tại Cúp Nhà vua Tây Ban Nha trên sân vận động Camp Nou.
Ngày 27 tháng 4 năm 2011, Sergi có trận đấu đầu tiên tại UEFA Champions League khi vào sân thay David Villa trong trận bán kết lượt đi gặp Real Madrid tại Santiago Bernabéu. Sergi có trận đấu đầu tiên tại La Liga vào ngày 21 tháng 5 năm 2011, trong trận đấu tại vòng cuối cùng La Liga năm đó gặp Málaga

Anh là một cầu thủ có lối chơi thông minh nhờ khả năng phán đoán và đa năng

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Sergi Roberto có tên trong thành phần đội tuyển U17 Tây Ban Nha tham dự Giải vô địch U17 Thế giới tại Nigeria. Năm đó đội tuyển U17 Tây Ban Nha giành hạng ba chung cuộc Sergi Roberto cũng là thành viên đội tuyển xứ Catalunya từ năm 2011. Từ năm 2016, anh được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha trong một trận đấu giao hữu.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến ngày 21 tháng 5 năm 2017

Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp châu lục Giải khác Tổng cộng
Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Barcelona B 2009-10 29 0 29 0
2010-11 26 2 26 2
2011-12 28 4 28 4
2012-13 23 1 23 1
Tổng cộng 106 7 106 7
Barcelona 2010-11 1 0 1 0 1 0 0 0 3 0
2011-12 1 0 2 1 1 1 0 0 4 2
2012-13 1 0 3 0 1 0 0 0 5 0
2013-14 17 0 6 0 4 0 0 0 27 0
2014-15 12 0 4 2 2 0 18 2
2015-16 31 0 6 0 8 1 4 0 49 1
2016-17 32 0 6 0 8 1 1 0 47 1
Tổng cộng 95 0 28 3 25 3 5 0 153 6
Tổng cộng sự nghiệp 201 7 28 3 25 3 5 0 259 13

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 5 tháng 9 năm 2016.
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Tây Ban Nha 2016 3 1
Tổng cộng 3 1

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giao hữu
1. 5 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Reino de León, León, Tây Ban Nha  Liechtenstein
2–0
8–0
Vòng loại World Cup 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Sergi Roberto”. Soccerway. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2015.