Seri Bahlol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phế tích Phật giáo Takht-i-Bahi và thành phố lân cận vẫn tồn tại ở Sahr-i-Bahlol
UNESCO logo.svg Welterbe.svg
Di sản thế giới của UNESCO
Seri-Bahlol Showing village view and agriculture land.JPG
Thông tin khái quát
Quốc giaPakistan
KiểuVăn hóa
Tiêu chuẩniv
Tham khảo140
Vùng UNESCOChâu Á — Thái Bình Dương
Lịch sử công nhận
Công nhận1980 (kỳ họp thứ 4)

Seri Bahlol (tiếng Urdu: سری بہلول‎), nằm gần Takht-i-Bahi, cách Peshawar, Khyber Pakhtunkhwa, Pakistan khoảng 70 cây số về phía tây bắc.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Seri Bahlol là một di tích lịch sử và nó đã được đưa vào danh sách di sản thế giới của UNESCO từ năm 1980.[1] Những tàn tích của Seri Bahlol là những tàn tích của một thị trấn nhỏ cổ xưa được xây dựng trong thời kỳ Kushan.[1][2] Thành phố được bảo vệ trong thời gian của John Marshall.[3]

Nó chứa đựng những gì còn lại của Đức Phật, chưa được khai quật đúng mức. Các đồ cổ như tượng, đồng tiền, đồ dùngđồ trang sức thường được tìm thấy.[4] Người dân địa phương tiếp tục đào bới bất hợp pháp trong nhà và đất của họ, làm hư hỏng các di tích lịch sử. Một số người buôn bán đồ cổ đã làm sai lạc suy nghĩ dân chúng địa phương và kích động họ tham gia vào việc khai quật bất hợp pháp. Nó đòi hỏi sự quan tâm của chính quyền trong nước và quốc tế để bảo vệ những tàn dư còn lại tại Seri Bahlol.[1]

Từ "Seri Bahlol" đã được giải thích bởi nhiều người theo những cách khác nhau. Tuy nhiên, người dân địa phương giải thích rằng đây là sự kết hợp của hai từ tiếng Hindi "Sheri" có nghĩa là Sir và "Bahlol" là tên của một nhà lãnh đạo chính trị và tôn giáo nổi bật trong khu vực. Tuy nhiên, cái tên không phải lâu đời như làng Seri Bahlol. Làng nằm trên một ngọn đồi được bảo vệ bởi một bức tường đá tinh vi được xây dựng dưới thời kỳ Kushan.[1] Tường bị hư hại ở một số nơi, nhưng vẫn có thể trông thấy ở nhiều nơi. Làng được bao quanh bởi vùng đất màu mỡ, nơi người dân địa phương canh tác nông nghiệp. Trong vài năm gần đây, sự gia tăng dân số nhanh chóng đã làm giảm đất nông nghiệp là một nguy cơ cho an ninh lương thực.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Unesco
  2. ^ Katariya, Adesh (2012). The Glorious History of Kushana Empire: Kushana Gurjar History. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ Conserving Fortified Heritage: The Proceedings of the 1st International Conference on Fortifications and World Heritage. Cambridge Scholars Publishing. 2016. ISBN 9781443896375. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ Hassan Dani, Dr: The Peshawar

Tọa độ: 34°15′19,71″B 71°57′2,48″Đ / 34,25°B 71,95°Đ / 34.25000; 71.95000