Severodvinsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Severodvinsk
Северодвинск
—  City[1]  —
Phố Lomonosova ở Severodvinsk
Phố Lomonosova ở Severodvinsk
Coat of arms of Severodvinsk
Huy hiệu
Hiệu ca: Anthem of Severodvinsk[2]
Vị trí của Severodvinsk
Severodvinsk trên bản đồ Nga
Severodvinsk
Severodvinsk
Vị trí của Severodvinsk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangArkhangelsk[3]
Thành lập1936[4]
Chính quyền
 • Thành phầnCity Council of Deputies[5]
 • Mayor[7]Mikhail Gmyrin[6]
Diện tích
 • Tổng cộng120,51 km2 (4,653 mi2)
Độ cao7 m (23 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[8]
 • Tổng cộng192.265
 • Ước tính (2018)[9]183.255 (-4,7%)
 • Thứ hạng95th năm 2010
 • Mật độ16/km2 (41/mi2)
 • ThuộcSeverodvinsk Town of Oblast Significance[10]
 • Thủ phủ củaSeverodvinsk Town of Oblast Significance[1]
 • Okrug đô thịSeverodvinsk Urban Okrug[11]
 • Thủ phủ củaSeverodvinsk Urban Okrug[11]
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[12] (UTC+3)
Mã bưu chính[13]164500, 164525-164528
Mã điện thoại+7 8184, 81842[14]
Thành phố kết nghĩaBryansk, Tiraspol, Portsmouth, New Hampshire, Sumi, Kaliningrad sửa dữ liệu
Ngày CityLast Sunday of July[15]
Thành phố kết nghĩaBryansk, Tiraspol, Portsmouth, New Hampshire, Sumi, KaliningradSửa đổi tại Wikidata
OKTMO11730000001
Trang webwww.severodvinsk.info

Severodvinsk (tiếng Nga: Северодвинск) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Arkhangelsk Oblast, ở đồng bằng châu thổ sông Bắc Dvina, 35 km về phía tây Arkhangelsk. Thành phố có dân số 201.551 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 91 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 192.265 (Điều tra dân số 2010);[8] 201.551 (Điều tra dân số 2002);[16] 248.670 (Điều tra dân số năm 1989).[17]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Bản mẫu:OKATO reference
  2. ^ Муниципальный Совет Северодвинска. Решение №123 от 28 октября 2004 г. «Об утверждении Положения "О гимне города Северодвинска"». Вступил в силу с момента опубликования. Опубликован: "Северный рабочий" ("Вестник муниципального Совета Северодвинска"), №198–200, 14 декабря 2004 г. (Municipal Council of Severodvinsk. Decision #123 of 28 tháng 10 năm 2004 On the Adoption of the Provision "On the Anthem of the City of Severodvinsk". Có hiệu lực từ the moment of publication.).
  3. ^ Law #65-5-OZ, Article 15.1.1
  4. ^ Severodvinsk—test of strength (Russian), "Pravda Severa" publishing house, 1998
  5. ^ Charter of Severodvinsk, Article 33.1.1
  6. ^ Official website of the Administration of Severodvinsk. Mikhail Arkadyevich Gmyrin, Mayor of Severodvinsk (tiếng Nga)
  7. ^ Charter of Severodvinsk, Article 33.1.2
  8. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  9. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  10. ^ Law #65-5-OZ
  11. ^ a ă Bản mẫu:RussiaAdmMunRef
  12. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  13. ^ “List of postal codes” (bằng tiếng Nga). Russian Post. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2011. 
  14. ^ “Телефонный код города Северодвинск” (bằng tiếng Nga). Коды городов. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2011. 
  15. ^ Charter of Severodvinsk, Article 1.3
  16. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  17. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Tỉnh Arkhangelsk