Sexy and I Know It

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Sexy and I Know It"
Đĩa đơn của LMFAO
từ album Sorry for Party Rocking
Phát hành 16 tháng 9, 2011
Định dạng Đĩa đơn CD, Tải nhạc số
Thu âm 2011
Thể loại Electro hop, acid techno, dance-pop
Thời lượng 3:19
Hãng đĩa Interscope
Sáng tác Stefan Kendal Gordy, Jamahl Listenbee, Erin Beck, George M. Robertson, Kenneth Oliver,
Sản xuất Party Rock
Thứ tự Đĩa đơn của LMFAO
"Champagne Showers"
(2011)
"Sexy and I Know It"
(2011)
"Livin' My Love"
(2012)

"Sexy and I Know It" là ca khúc của cặp song ca electro-hop Mỹ LMFAO từ album phòng thu thứ hai của họ, Sorry for Party Rocking. Bài hát được phát hành dưới dạng đĩa đơn thứ ba trích từ album ngày 16 tháng 9 năm 2011. Bài hát được viết bởi Stefan Gordy, GoonRock, Erin Beck, George Robertson, Kenneth Oliver và được sản xuất bởi Pary Rock. Mặc dù rất thành công trên thị trường âm nhạc, song bài hát lại gặp phải ý kiến tiêu cực từ các nhà phê bình âm nhạc. "Sexy and I Know It" đạt vị trí quán quân trên Billboard Hot 100 tại Mỹ vào năm 2012, đánh dấu đĩa đơn thứ hai của nhóm đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng này, sau đĩa đơn "Party Rock Anthem" năm 2011. Ngoài ra, bài hát cũng đứng vị trí quán quân tại Úc, Canada, Israel và New Zealand. Bài hát đã tiêu thụ tổng cộng 5 triệu bản tại Mỹ. Cuối năm 2012, bài hát đứng vị trí quán quân trong tốp các bài hát được tải làm nhạc chuông nhiều nhất.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc cho "Sexy and I Know It" được quay tại Venice, California và được đăng lên YouTube vào ngày 16 tháng 11, năm 2011. Trong video chủ yếu là những cảnh quay hài hước, thể hiện hàng loạt người đàn ông cởi đồ ra và LMFAO là người khởi xướng.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đĩa đơn CD[1]
  1. "Sexy and I Know It" (phiên bản album) – 3:19
  2. "Sexy and I Know It" (Mord Fustang) – 5:21
  • Tải kỹ thuật số[2]
  1. "Sexy and I Know It" (phiên bản phối lại của Audiobot) – 5:55
  2. "Sexy and I Know It" (Mord Fustang) – 5:19
  3. "Sexy and I Know It" (phiên bản phối lại của Tomba and Borgore) – 3:41
  4. "Sexy and I Know It" (phiên bản phối lại của LA Riots) – 5:40
  5. "Sexy and I Know It" (phiên bản phối lại của DallasK) – 5:40
  6. "Sexy and I Know It" (phiên bản phối lại của Fuego's Moombahton) – 3:51
  7. "Sexy and I Know It" (phiên bản phối lại của MADEin82) – 6:01

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.amazon.de/Sexy-I-Know-2-Track-Lmfao/dp/B005OSUKF8/
  2. ^ “Sexy and I Know It (Remixes) by LMFAO on iTunes”. iTunes. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ "Australian-charts.com - LMFAO - Sexy And I Know It". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  4. ^ "LMFAO - Sexy And I Know It Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  5. ^ "Ultratop.be - LMFAO - Sexy And I Know It" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  6. ^ "Ultratop.be - LMFAO - Sexy And I Know It" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  7. ^ a ă BPP biên tập (tháng 2 năm 2012). “Billboard Brasil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil (27): 84–89. ISSN 977-217605400-2 Kiểm tra giá trị |issn= (trợ giúp). 
  8. ^ "LMFAO - Chart history" Canadian Hot 100 của LMFAO. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
  9. ^ “National Report - Top Nacional”. National Report. Ngày 6 tháng 2 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2012. 
  10. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201150 vào ô tìm kiếm.
  11. ^ "Danishcharts.com - LMFAO - Sexy And I Know It". Tracklisten. Hung Medien.
  12. ^ "Finnishcharts.com - LMFAO - Sexy And I Know It". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  13. ^ "Lescharts.com - LMFAO - Sexy And I Know It" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  14. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - {{{artist}}} - Sexy And I Know It" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  15. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  16. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 10 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  17. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  18. ^ "LMFAO – Sexy And I Know It". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  19. ^ "Nederlandse Top 40 - LMFAO search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  20. ^ “Mexico Airplay”. Billboard. Ngày 5 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  21. ^ “Top 20 General”. Monitor Latino. Ngày 22 tháng 1 năm 2012. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2012. 
  22. ^ "Charts.org.nz - LMFAO - Sexy And I Know It". Top 40 Singles. Hung Medien.
  23. ^ "Norwegiancharts.com - LMFAO - Sexy And I Know It". VG-lista. Hung Medien.
  24. ^ “Portugal Digital Songs - Peak”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2013. 
  25. ^ “Romanian Top 100”. Kissfm. Ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  26. ^ “Российские музыкальные чарты. Недели 51 и 52 - 2011” (bằng tiếng Nga). Lenta.ru. Ngày 6 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2012. 
  27. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  28. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201143 vào ô tìm kiếm.
  29. ^ “South Korea Gaon International Chart (Week: ngày 1 tháng 1 năm 2012 to ngày 7 tháng 1 năm 2012)”. Gaon Chart. Ngày 15 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012. 
  30. ^ "Spanishcharts.com - LMFAO - Sexy And I Know It" Canciones Top 50. Hung Medien.
  31. ^ "Swedishcharts.com - LMFAO - Sexy And I Know It". Singles Top 60. Hung Medien.
  32. ^ "LMFAO - Sexy And I Know It swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  33. ^ "Archive Chart: 11-10-22" UK Singles Chart. Official Charts Company.
  34. ^ "Archive Chart" UK Dance Chart. Official Charts Company.
  35. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Hot 100 của LMFAO. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
  36. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của LMFAO. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
  37. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Dance Club Songs của LMFAO. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
  38. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của LMFAO. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
  39. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Latin Songs của LMFAO. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
  40. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Latin Pop Songs của LMFAO. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
  41. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Pop Songs của LMFAO. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
  42. ^ "LMFAO - Chart history" Billboard Rap Songs của LMFAO. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
  43. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  44. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2012”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  45. ^ Gold and Platinum Search
  46. ^ “Denmark single certifications – LMFAO – Sexy and I Know It”. IFPI Đan Mạch. 
  47. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (LMFAO; 'Sexy and I Know It')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  48. ^ “Italy single certifications – LMFAO – Sexy and I Know It” (PDF) (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. 
  49. ^ “New Zealand single certifications – LMFAO – Sexy and I Know It”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. 
  50. ^ “Spain single certifications – LMFAO – Sexy and I Know It” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. 
  51. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2012” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  52. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (LMFAO; 'Sexy and I Know It')”. Hung Medien. 
  53. ^ “Britain single certifications – LMFAO – Sexy and I Know It” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Sexy and I Know It vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  54. ^ “American single certifications – LMFAO – Party Rock Anthem” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  55. ^ Grein, Paul (ngày 19 tháng 6 năm 2013). “Week Ending ngày 16 tháng 6 năm 2013. Songs: Pharrell Is Chart MVP”. Chart Watch. Yahoo! Music. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2013. 
  56. ^ “RIAA Adds Digital Streams To Historic Gold & Platinum Awards”. Recording Industry Association of America. Ngày 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2013. 
  57. ^ “Austria Top 40”. oe3.ORF.at. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2012. 
  58. ^ “Album-Top 100”. Hitlisten. IFPI Denmark & Nielsen Music Control. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2012. 
  59. ^ “2011 MTV EMA - News”. MTV.de. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2012. 
  60. ^ “Top Selling Singles of 2011 | The Official New Zealand Music Chart”. Nztop40.co.nz. Ngày 31 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2012. 
  61. ^ "Loca People" - Hit of the Year 2011 in Poland!”. ZPAV. Dj Promotion. 2011. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2012. 
  62. ^ Steffen Hung. “Schweizer Jahreshitparade 2011”. hitparade.ch. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2012. 
  63. ^ “The Top 40 Biggest Selling Singles of the Year”. BBC. Ngày 31 tháng 12 năm 2011. 
  64. ^ “Best of 2011: Hot 100 Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2011. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  65. ^ “Top 50 Canciones Anual 2012” (PDF). Promuiscae.es. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013. 
  66. ^ “Classement des 100 premiers Singles” (PDF) (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2012. 
  67. ^ “TOP digital utworów - 2012” (bằng tiếng Polish). ZPAV. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  68. ^ Lane, Dan (ngày 2 tháng 1 năm 2013). “The Official Top 40 Biggest Selling Singles Of 2012 Revealed!”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2013. 
  69. ^ “Best of 2012 - Hot 100 Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012.