Shallow (bài hát của Lady Gaga và Bradley Cooper)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
"Shallow"
Đĩa đơn của Lady GagaBradley Cooper
từ album A Star Is Born
Phát hành27 tháng 9, 2018 (2018-09-27)
Định dạng
Thu âm2018
Thể loại
Thời lượng3:37
Hãng đĩaInterscope
Sáng tác
Sản xuất
  • Lady Gaga
  • Benjamin Rice
Thứ tự đĩa đơn của Lady Gaga
"Joanne"
(2017)
"Shallow"
(2018)
"Always Remember Us This Way"
(2018)
Video âm nhạc
"Shallow" trên YouTube

"Shallow" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Lady Gaga và diễn viên người Mỹ Bradley Cooper nằm trong album nhạc phim cho bộ phim năm 2018 A Star Is Born. Nó được phát hành vào ngày 27 tháng 9 năm 2018 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Interscope Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Gaga, Andrew Wyatt, Anthony RossomandoMark Ronson, và nữ ca sĩ cũng tham gia đồng sản xuất nó với Benjamin Rice. "Shallow" đã xuất hiện ba lần trong phim, trong đó nổi bật nhất là trong một cảnh khi nhân vật Jackson Maine của Cooper mời nhân vật Ally của Gaga biểu diễn nó trên sân khấu với anh. Được sáng tác dựa trên góc nhìn của Ally từ Gaga, đây là một bản đồng quê kết hợp với những yếu tố từ folk pop mang nội dung đề cập đến việc hai nhân vật chính hỏi nhau về con người thực sự của họ. Bài hát được xem như khoảnh khắc quan trọng nhất trong A Star Is Born, là sự cao trào trong mối quan hệ giữa Ally và Jackson.

Được ra mắt trên chương trình phát thanh của DJ Zane Lowe của Beats 1 trong buổi phỏng vấn của Gaga về bộ phim, "Shallow" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng của nữ ca sĩ, giai điệu acoustic mộc mạc cũng như quá trình sản xuất nó. Ngoài ra, bài hát còn nằm trong danh sách những tác phẩm xuất sắc nhất năm 2018 bởi nhiều tổ chức và ấn phẩm âm nhạc, bao gồm The New York TimesRolling Stone. "Shallow" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Áo, Canada, Đan Mạch, Ireland, New Zealand, Na Uy, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Pháp, Đức và Ý. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn quán quân thứ tư trong sự nghiệp của Gaga và đầu tiên của Cooper tại đây.

Một video ca nhạc cho "Shallow" đã được phát hành, trong đó bao gồm những cảnh Gaga và Cooper hát "Shallow" trên sân khấu, và được ghi hình trước khán giả trực tiếp tại Nhà hát Greek ở Los Angeles, xen kẽ với những hình ảnh khác từ A Star Is Born. Để quảng bá bài hát, hai nghệ sĩ đã trình diễn nó cùng nhau hoặc riêng biệt trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm giải Grammy lần thứ 61giải Oscar lần thứ 91. Kể từ khi phát hành, "Shallow" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Alicia Keys, Kelly Clarkson, James Corden, Lea MicheleDarren Criss. Ngoài ra, nó cũng gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng giải Quả cầu vàng lẫn giải Oscar cho Bài hát gốc xuất sắc nhất cũng như bốn đề cử giải Grammy cho Thu âm của năm, Bài hát của năm, Trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc pop xuất sắc nhấtBài hát nhạc phim xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 61, và chiến thắng hai giải sau.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số[1]
  1. "Shallow" – 3:37

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của A Star Is Born.[2]

Đội ngũ quản lý
  • Xuất bản bởi Sony/ATV Songs LLC / SG Songs LLC (BMI) / ImageM CV / Songs of Zelig (BMI)
  • Xuất bản bởi Stephaniesays Music (ASCAP) / Downtown DLJ Songs (ASCAP) bởi Downtown Music Publishing LLC, Whiteball Music Publishing Group / Downtown DMP Songs (BMI)
  • Xuất bản bởi Warner-Barham Music LLC (BMI) / Quản trị bởi Songs of Universal (BMI) / Warner-Olive Music LLC (ASCAP)
  • Thu âm tại Nhà hát Greek, EastWest Studios, The Village West (Los Angeles, California)
  • Phối khí tại Electric Lady Studios (Thành phố New York)
  • Master tại Sterling Sound Studios (Thành phố New York)
Thành phần
  • Lady Gaga – giọng hát, viết lời, sản xuất
  • Bradley Cooper – giọng hát
  • Mark Ronson – viết lời
  • Anthony Rossomando – viết lời
  • Andrew Wyatt – viết lời
  • Benjamin Rice – sản xuất, ghi âm
  • Bo Bodnar – hỗ trợ ghi âm
  • Alex Williams – hỗ trợ ghi âm
  • Tom Elmhirst – phối khí
  • Brandon Bost – kỹ sư phối khí
  • Randy Merrill – master
  • Anthony Logerfo – trống
  • Corey McCormick – bass
  • Alberto Bof – đàn phím
  • Lukas Nelson – đàn mộc
  • Jesse Siebenberg – đàn guitar lap steel
  • Eduardo 'Tato' Melgar – bộ gõ

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[98] 6× Bạch kim 420.000^
Áo (IFPI Austria)[99] Bạch kim 30.000*
Bỉ (BEA)[100] 2× Bạch kim 60.000*
Canada (Music Canada)[101] 2× Bạch kim 20.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[102] 2× Bạch kim 180.000^
Pháp (SNEP)[103] Kim cương 400.000*
Đức (BVMI)[104] Bạch kim 400.000^
Ý (FIMI)[105] 4× Bạch kim 200.000double-dagger
New Zealand (RMNZ)[106] 3× Bạch kim 90.000*
Na Uy (IFPI)[107] 6× Bạch kim 60.000*
Ba Lan (ZPAV)[108] Kim cương 100.000*
Bồ Đào Nha (AFP)[109] 3× Bạch kim 60.000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[110] 3× Bạch kim 120.000^
Anh (BPI)[111] 2× Bạch kim 1.200.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[112] Bạch kim 1.000.000double-dagger

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Shallow by Lady Gaga & Bradley Cooper”. Amazon.com. ASIN B07GWQ6VF6. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2018. 
  2. ^ A Star Is Born (Credits from Liner notes). Lady Gaga and Bradley Cooper. Interscope Records. 2018. B0028726-01. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2018. 
  3. ^ “Lady Gaga Chart History (Billboard Argentina Hot 100)”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2019. 
  4. ^ "Australian-charts.com – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow". ARIA Top 50 Singles. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
  5. ^ "Austriancharts.at – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2018.
  6. ^ "Ultratop.be – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019.
  7. ^ "Ultratop.be – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2018.
  8. ^ “Bolivia General” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2019. 
  9. ^ "Lady Gaga Chart History (Canadian Hot 100)". Billboard. Truy cập 5 tháng 3 năm 2019.
  10. ^ "Lady Gaga Chart History (Canada AC)". Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018.
  11. ^ "Lady Gaga Chart History (Canada CHR/Top 40)". Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2018.
  12. ^ "Lady Gaga Chart History (Canada Hot AC)". Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2018.
  13. ^ “Croatia ARC TOP 100”. HRT. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018. 
  14. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – RADIO – TOP 100, chọn 201910 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 12 tháng 3 năm 2019.
  15. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 201842 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2018.
  16. ^ "Danishcharts.com – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow". Tracklisten. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2019.
  17. ^ Nestor, Siim (ngày 5 tháng 11 năm 2018). “EESTI TIPP-40 MUUSIKAS: Japsist endise juutuuberi ballaadid lähevad hästi kaubaks”. Eesti Ekspress (bằng tiếng Estonia). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2018. 
  18. ^ “Euro Digital Song Sales: ngày 20 tháng 10 năm 2018”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  19. ^ “Finland Digital Song Sales: ngày 17 tháng 11 năm 2018”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  20. ^ "Lescharts.com – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập 4 tháng 3 năm 2019.
  21. ^ “Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2019. 
  22. ^ “Digital Singles Chart (International) Εβδομάδα: 42/2018” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2018. 
  23. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2019.
  24. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2018.
  25. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Stream Top 40 slágerlista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 7 tháng 3 năm 2019.
  26. ^ “Lagalistinn Vika 43 – 2018” (bằng tiếng Iceland). Tonlistinn. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2018. 
  27. ^ "The Irish Charts – Search Results – Shallow". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2019.
  28. ^ “המצעד השבועי – 10 הגדולים Week 9, 2019” [Weekly Parade International] (bằng tiếng Israel). Media Forest. 6 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019. 
  29. ^ "Italiancharts.com – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow". Top Digital Download. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
  30. ^ "Lady Gaga Chart History (Japan Hot 100)". Billboard. Truy cập 7 tháng 3 năm 2019.
  31. ^ “Billboard Japan Hot Overseas” (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. 11 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2019. 
  32. ^ “Latvijas TOP 40” (bằng tiếng Latvia). Latvijas Radio. Ngày 30 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2018. 
  33. ^ “Lady Gaga – Lebanese Chart Top 20 History”. The Official Lebanese Top 20. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2018. 
  34. ^ “Luxembourg Digital Song Sales: ngày 27 tháng 10 năm 2018”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2018. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  35. ^ “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles in Malaysia: Week 44” (PDF). Recording Industry Association of Malaysia. Ngày 2 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 9 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2018. 
  36. ^ “Top 20 Anglo Del Del 5 al 11 de Noviembre, 2018” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018. 
  37. ^ “Mexico Airplay: ngày 10 tháng 11 năm 2018”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2018. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  38. ^ "Nederlandse Top 40 – week 11, 2019" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập 16 tháng 3 năm 2019.
  39. ^ "Dutchcharts.nl – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập 16 tháng 3 năm 2019.
  40. ^ "Charts.nz – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow". Top 40 Singles. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018.
  41. ^ "Norwegiancharts.com – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow". VG-lista. Truy cập 2 tháng 3 năm 2019.
  42. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 100. Truy cập 4 tháng 3 năm 2019.
  43. ^ "Portuguesecharts.com – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow". AFP Top 100 Singles. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2018.
  44. ^ “Airplay 100 – 14 aprilie 2019” (bằng tiếng Rumani). Kiss FM. 14 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2019. 
  45. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2018.
  46. ^ “Singapore Top 30 Digital Streaming Chart Week 42” (PDF). RIAS. Ngày 18 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 30 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  47. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn 201849 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2018.
  48. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn SINGLES DIGITAL - TOP 100, chọn 201841 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018.
  49. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. SloTop50. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2019. 
  50. ^ “2018년 44주차 Digital Chartt” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018. 
  51. ^ "Spanishcharts.com – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow" Canciones Top 50. Truy cập 12 tháng 3 năm 2019.
  52. ^ "Swedishcharts.com – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow". Singles Top 100. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2018.
  53. ^ "Swisscharts.com – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow". Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018.
  54. ^ "Official Singles Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
  55. ^ "Lady Gaga Chart History (Hot 100)". Billboard. Truy cập 5 tháng 3 năm 2019.
  56. ^ "Lady Gaga Chart History (Adult Contemporary)". Billboard. Truy cập 19 tháng 3 năm 2019.
  57. ^ "Lady Gaga Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2018.
  58. ^ "Lady Gaga Chart History (Dance Club Songs)". Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2018.
  59. ^ "Lady Gaga Chart History (Pop Songs)". Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
  60. ^ “2018 Annual ARIA Singles Chart”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  61. ^ “Ö3 Austria Top 40 Jahrescharts 2018: Singles”. Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018. 
  62. ^ “Single Top 100 – eladási darabszám alapján – 2018” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2019. 
  63. ^ “Stream Top 100 – eladási darabszám alapján – 2018” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2019. 
  64. ^ White, Jack (ngày 4 tháng 1 năm 2019). “Ireland's Official Top 40 biggest songs of 2018”. Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019. 
  65. ^ “2018 International Singles Chart of Galgalatz and Walla”. Walla! (bằng tiếng Israel). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  66. ^ “Classifiche Annuali Top of the Music FIMI/GfK 2018: Protagonista La Musica Italiana” (Download the attachment and open the singles file) (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  67. ^ “Top 100-Jaaroverzicht van 2018” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019. 
  68. ^ “Årslista Singlar – År 2018” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2018. 
  69. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2018”. Schweizer Hitparade. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018. 
  70. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 – 2018”. Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2019. 
  71. ^ “ARIA End of Year Singles Chart 2019”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020. 
  72. ^ “Ö3 Austria Top 40 Jahrescharts 2019: Singles”. Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020. 
  73. ^ “Jaaroverzichten 2019”. Ultratop. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019. 
  74. ^ “Rapports Annuels 2019”. Ultratop. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019. 
  75. ^ “Top 100 Anual Bolivia”. Monitor Latino. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020. 
  76. ^ “Canadian Hot 100 – Year-End 2019”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019. 
  77. ^ “Track Top-100 2019” (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020. 
  78. ^ “Top 100 Jahrescharts 2019”. mtv.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019. 
  79. ^ “Single Top 100 – eladási darabszám alapján – 2019” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020. 
  80. ^ “Stream Top 100 - darabszám alapján - 2019” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020. 
  81. ^ White, Jack (9 tháng 1 năm 2020). “Ireland's Official Top 50 biggest songs of 2019”. Official Charts Company. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020. 
  82. ^ “Classifiche Annuali Top of the Music FIMI/GfK 2019: UN ANNO CON LA MUSICA ITALIANA” (Download the attachment and open the singles file) (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. 7 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2020. 
  83. ^ “Digitālās Mūzikas Tops 2019” (bằng tiếng Latvia). LAIPA. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2020. 
  84. ^ “Top 100-Jaaroverzicht van 2019”. Dutch Top 40. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2019. 
  85. ^ “Jaaroverzichten – Single 2019”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020. 
  86. ^ “Top Selling Singles of 2019”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2019. 
  87. ^ “Årslister Topplista singel 2019” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norge. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020. 
  88. ^ “Airplay 100 – Top of the Year 2019” (bằng tiếng Rumani). Kiss FM. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2019. 
  89. ^ “SloTop50 – Letne lestvice” (bằng tiếng Slovenia). SloTop50. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2019. 
  90. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2019”. Schweizer Hitparade. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2019. 
  91. ^ Copsey, Rob (1 tháng 1 năm 2020). “The Official Top 40 biggest songs of 2019”. Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020. 
  92. ^ “Hot 100 Songs – Year-End 2019”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019. 
  93. ^ “Adult Contemporary Songs – Year-End 2019”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019. 
  94. ^ “Adult Pop Songs – Year-End 2019”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019. 
  95. ^ “Dance Club Songs – Year-End 2019”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2019. 
  96. ^ “ARIA End of Decade Singles Chart”. ARIA. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020. 
  97. ^ “מצעד העשור של mako וגלגלצ” (bằng tiếng Do Thái). Mako. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020. 
  98. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2019 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  99. ^ “Austrian single certifications – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Lady Gaga & Bradley Cooper vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Shallow vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  100. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2019”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  101. ^ “Canada single certifications – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow”. Music Canada. 
  102. ^ “Denmark single certifications – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow”. IFPI Đan Mạch. 
  103. ^ “France single certifications – Lady Gaga – Shallow” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  104. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Lady Gaga & Bradley Cooper; 'Shallow')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  105. ^ “Italy single certifications – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn "2019" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Shallow" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  106. ^ “New Zealand single certifications – Lady Gaga and Bradley Cooper – Shallow”. Recorded Music NZ. 
  107. ^ “Norway single certifications – Lady Gaga, Bradley Cooper – Shallow” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. 
  108. ^ “Poland single certifications – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. 
  109. ^ “Portuguesecharts.com – Singles Top 100 (31/2019)”. Associação Fonográfica Portuguesa. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2019. 
  110. ^ “Spain single certifications – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España.  Chọn lệnh single trong tab "All", chọn 2019 trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  111. ^ “Britain single certifications – Lady Gaga and Bradley Cooper – Shallow” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. 
  112. ^ “American single certifications – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]