Shallow (bài hát của Lady Gaga và Bradley Cooper)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

"Shallow"

Đĩa đơn của Lady GagaBradley Cooper
từ album A Star Is Born
Phát hành27 tháng 9, 2018 (2018-09-27)
Định dạng
Thu âm2018
Thể loại
Thời lượng3:37
Hãng đĩaInterscope
Sáng tác
Sản xuất
  • Lady Gaga
  • Benjamin Rice
Thứ tự đĩa đơn của Lady Gaga
"Joanne"
(2017)
"Shallow"
(2018)
"Always Remember Us This Way"
(2018)
Video âm nhạc
"Shallow" trên YouTube

"Shallow" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Lady Gaga và diễn viên người Mỹ Bradley Cooper nằm trong album nhạc phim cho bộ phim năm 2018 A Star Is Born. Nó được phát hành vào ngày 27 tháng 9 năm 2018 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Interscope Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Gaga, Andrew Wyatt, Anthony RossomandoMark Ronson, và nữ ca sĩ cũng tham gia đồng sản xuất nó với Benjamin Rice. "Shallow" đã xuất hiện ba lần trong phim, trong đó nổi bật nhất là trong một cảnh khi nhân vật Jackson Maine của Cooper mời nhân vật Ally của Gaga biểu diễn nó trên sân khấu với anh. Được sáng tác dựa trên góc nhìn của Ally từ Gaga, đây là một bản đồng quê kết hợp với những yếu tố từ folk pop mang nội dung đề cập đến việc hai nhân vật chính hỏi nhau về con người thực sự của họ. Bài hát được xem như khoảnh khắc quan trọng nhất trong A Star Is Born, là sự cao trào trong mối quan hệ giữa Ally và Jackson.

Được ra mắt trên chương trình phát thanh của DJ Zane Lowe của Beats 1 trong buổi phỏng vấn của Gaga về bộ phim, "Shallow" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng của nữ ca sĩ, giai điệu acoustic mộc mạc cũng như quá trình sản xuất nó. Ngoài ra, bài hát còn nằm trong danh sách những tác phẩm xuất sắc nhất năm 2018 bởi nhiều tổ chức và ấn phẩm âm nhạc, bao gồm The New York TimesRolling Stone. "Shallow" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Áo, Canada, Đan Mạch, Ireland, New Zealand, Na Uy, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Pháp, Đức và Ý. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn quán quân thứ tư trong sự nghiệp của Gaga và đầu tiên của Cooper tại đây.

Một video ca nhạc cho "Shallow" đã được phát hành, trong đó bao gồm những cảnh Gaga và Cooper hát "Shallow" trên sân khấu, và được ghi hình trước khán giả trực tiếp tại Nhà hát Greek ở Los Angeles, xen kẽ với những hình ảnh khác từ A Star Is Born. Để quảng bá bài hát, hai nghệ sĩ đã trình diễn nó cùng nhau hoặc riêng biệt trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm giải Grammy lần thứ 61giải Oscar lần thứ 91. Kể từ khi phát hành, "Shallow" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Alicia Keys, Kelly Clarkson, James Corden, Lea MicheleDarren Criss. Ngoài ra, nó cũng gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng giải Quả cầu vàng lẫn giải Oscar cho Bài hát gốc xuất sắc nhất cũng như bốn đề cử giải Grammy cho Thu âm của năm, Bài hát của năm, Trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc pop xuất sắc nhấtBài hát nhạc phim xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 61, và chiến thắng hai giải sau.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số[1]
  1. "Shallow" – 3:37

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của A Star Is Born.[2]

Đội ngũ quản lý
  • Xuất bản bởi Sony/ATV Songs LLC / SG Songs LLC (BMI) / ImageM CV / Songs of Zelig (BMI)
  • Xuất bản bởi Stephaniesays Music (ASCAP) / Downtown DLJ Songs (ASCAP) bởi Downtown Music Publishing LLC, Whiteball Music Publishing Group / Downtown DMP Songs (BMI)
  • Xuất bản bởi Warner-Barham Music LLC (BMI) / Quản trị bởi Songs of Universal (BMI) / Warner-Olive Music LLC (ASCAP)
  • Thu âm tại Nhà hát Greek, EastWest Studios, The Village West (Los Angeles, California)
  • Phối khí tại Electric Lady Studios (Thành phố New York)
  • Master tại Sterling Sound Studios (Thành phố New York)
Thành phần
  • Lady Gaga – giọng hát, viết lời, sản xuất
  • Bradley Cooper – giọng hát
  • Mark Ronson – viết lời
  • Anthony Rossomando – viết lời
  • Andrew Wyatt – viết lời
  • Benjamin Rice – sản xuất, ghi âm
  • Bo Bodnar – hỗ trợ ghi âm
  • Alex Williams – hỗ trợ ghi âm
  • Tom Elmhirst – phối khí
  • Brandon Bost – kỹ sư phối khí
  • Randy Merrill – master
  • Anthony Logerfo – trống
  • Corey McCormick – bass
  • Alberto Bof – đàn phím
  • Lukas Nelson – đàn mộc
  • Jesse Siebenberg – đàn guitar lap steel
  • Eduardo 'Tato' Melgar – bộ gõ

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[70] 3× Bạch kim 210.000^
Áo (IFPI Austria)[71] Bạch kim 30.000*
Bỉ (BEA)[72] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[73] 2× Bạch kim 160.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[74] Bạch kim 90.000^
Pháp (SNEP)[75] Bạch kim 250.000*
Ý (FIMI)[76] 2× Bạch kim 100.000double-dagger
New Zealand (RMNZ)[77] 2× Bạch kim 60.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[78] Bạch kim 40.000^
Anh (BPI)[79] Bạch kim 600.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[80] Bạch kim 1.000.000double-dagger

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Shallow by Lady Gaga & Bradley Cooper”. Amazon.com. ASIN B07GWQ6VF6. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2018. 
  2. ^ A Star Is Born (Credits from Liner notes). Lady Gaga and Bradley Cooper. Interscope Records. 2018. B0028726-01. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2018. 
  3. ^ “Argentina Hot 100 – Semana del 27 de Octubre del 2018”. Billboard Argentina (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
  5. ^ "Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2018.
  6. ^ "Ultratop.be - Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019.
  7. ^ "Ultratop.be - Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2018.
  8. ^ "Lady Gaga - Chart history" Canadian Hot 100 của Lady Gaga. Truy cập 5 tháng 3 năm 2019.
  9. ^ "Lady Gaga - Chart history" Billboard Canada AC của Lady Gaga. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018.
  10. ^ "Lady Gaga - Chart history" Billboard Canada CHR/Top 40 của Lady Gaga. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2018.
  11. ^ "Lady Gaga - Chart history" Billboard Canada Hot AC của Lady Gaga. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2018.
  12. ^ “Croatia ARC TOP 100”. HRT. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018. 
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201910 vào ô tìm kiếm. Truy cập 12 tháng 3 năm 2019.
  14. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201842 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2018.
  15. ^ "Danishcharts.com - Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2019.
  16. ^ Nestor, Siim (ngày 5 tháng 11 năm 2018). “EESTI TIPP-40 MUUSIKAS: Japsist endise juutuuberi ballaadid lähevad hästi kaubaks”. Eesti Ekspress (bằng tiếng Estonian). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2018. 
  17. ^ “Euro Digital Song Sales: ngày 20 tháng 10 năm 2018”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  18. ^ “Finland Digital Song Sales: ngày 17 tháng 11 năm 2018”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  19. ^ "Lescharts.com - Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 4 tháng 3 năm 2019.
  20. ^ “Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2019. 
  21. ^ “Digital Singles Chart (International) Εβδομάδα: 42/2018” (bằng tiếng Greek). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2018. 
  22. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved ngày 4 tháng 1 năm 2019.
  23. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved ngày 18 tháng 10 năm 2018.
  24. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Stream Top 40 slágerlista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved March 7, 2019.
  25. ^ “Lagalistinn Vika 43 – 2018” (bằng tiếng Icelandic). Tonlistinn. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2018. 
  26. ^ "The Irish Charts – Search Results – Shallow". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2019.
  27. ^ “המצעד השבועי – 10 הגדולים Week 9, 2019” [Weekly Parade International] (bằng tiếng Hebrew). Media Forest. 6 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019. 
  28. ^ "Italiancharts.com - Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
  29. ^ "Lady Gaga - Chart history" Japan Hot 100 của Lady Gaga. Truy cập 7 tháng 3 năm 2019.
  30. ^ “Billboard Japan Hot Overseas” (bằng tiếng Japanese). Billboard Japan. 11 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2019. 
  31. ^ “Latvijas TOP 40” (bằng tiếng Latvian). Latvijas Radio. Ngày 30 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2018. 
  32. ^ “Lady Gaga – Lebanese Chart Top 20 History”. The Official Lebanese Top 20. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2018. 
  33. ^ “Luxembourg Digital Song Sales: ngày 27 tháng 10 năm 2018”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2018. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  34. ^ “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles in Malaysia: Week 44” (PDF). Recording Industry Association of Malaysia. Ngày 2 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 9 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2018. 
  35. ^ “Top 20 Anglo Del Del 5 al 11 de Noviembre, 2018” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018. 
  36. ^ “Mexico Airplay: ngày 10 tháng 11 năm 2018”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2018. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  37. ^ "Nederlandse Top 40 - week 11, 2019" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 16 tháng 3 năm 2019.
  38. ^ "Dutchcharts.nl - Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 16 tháng 3 năm 2019.
  39. ^ "Charts.org.nz - Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018.
  40. ^ "Norwegiancharts.com - Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 3 năm 2019.
  41. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 4 tháng 3 năm 2019.
  42. ^ "Portuguesecharts.com – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow". AFP Top 100 Singles. Retrieved ngày 6 tháng 12 năm 2018.
  43. ^ “Airplay 100 – 11 martie 2019” (bằng tiếng Romanian). Kiss FM. 10 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2019. 
  44. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2018.
  45. ^ “Singapore Top 30 Digital Streaming Chart Week 42” (PDF). RIAS. Ngày 18 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 30 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  46. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201849 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2018.
  47. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201841 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018.
  48. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. SloTop50. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2019. 
  49. ^ “2018년 44주차 Digital Chartt” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018. 
  50. ^ "Spanishcharts.com - Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 3 năm 2019.
  51. ^ "Swedishcharts.com - Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2018.
  52. ^ "Lady Gaga & Bradley Cooper - Shallow swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018.
  53. ^ "Archive Chart: 20181026" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
  54. ^ "Lady Gaga - Chart history" Billboard Hot 100 của Lady Gaga. Truy cập 5 tháng 3 năm 2019.
  55. ^ "Lady Gaga - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Lady Gaga. Truy cập 19 tháng 3 năm 2019.
  56. ^ "Lady Gaga - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Lady Gaga. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2018.
  57. ^ "Lady Gaga - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Lady Gaga. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2018.
  58. ^ "Lady Gaga - Chart history" Billboard Pop Songs của Lady Gaga. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
  59. ^ “2018 Annual ARIA Singles Chart”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  60. ^ “Ö3 Austria Top 40 Jahrescharts 2018: Singles”. Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018. 
  61. ^ “Single Top 100 – eladási darabszám alapján – 2018” (bằng tiếng Hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2019. 
  62. ^ “Stream Top 100 – eladási darabszám alapján – 2018” (bằng tiếng Hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2019. 
  63. ^ White, Jack (ngày 4 tháng 1 năm 2019). “Ireland's Official Top 40 biggest songs of 2018”. Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019. 
  64. ^ “2018 International Singles Chart of Galgalatz and Walla”. Walla! (bằng tiếng Hebrew). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  65. ^ “Classifiche Annuali Top of the Music FIMI/GfK 2018: Protagonista La Musica Italiana” (Download the attachment and open the singles file) (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  66. ^ “Top 100-Jaaroverzicht van 2018” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019. 
  67. ^ “Årslista Singlar – År 2018” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2018. 
  68. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2018”. Schweizer Hitparade. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018. 
  69. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 – 2018”. Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2019. 
  70. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. 25 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2019. 
  71. ^ “Austrian single certifications – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2019.  Nhập Lady Gaga & Bradley Cooper vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Shallow vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  72. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2019”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2019. 
  73. ^ “Canada single certifications – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow”. Music Canada. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018. 
  74. ^ “Denmark single certifications – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019. 
  75. ^ “France single certifications – Lady Gaga – Shallow” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2019. 
  76. ^ “Italy single certifications – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2019.  Chọn "2019" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Shallow" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  77. ^ “New Zealand single certifications – Lady Gaga and Bradley Cooper – Shallow”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2018. 
  78. ^ “Spain single certifications – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.  Chọn lệnh single trong tab "All", chọn 2019 trong tab "Year". Chọn 7 trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  79. ^ “Britain single certifications – Lady Gaga and Bradley Cooper – Shallow” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Shallow vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  80. ^ “American single certifications – Lady Gaga & Bradley Cooper – Shallow” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]