Shidehara Kijūrō

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kijūrō Shidehara
幣原 喜重郎
Kijūrō Shidehara.jpg
Thủ tướng thứ 31 của Nhật Bản
Nhiệm kỳ
9 tháng 10 năm 1945 – 22 tháng 5 năm 1946
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000225.000000225 ngày
Thiên hoàngChiêu Hòa
Thống đốcDouglas MacArthur
Tiền nhiệmNaruhiko Higashikuni
Kế nhiệmShigeru Yoshida
Nhiệm kỳ
14 tháng 11 năm 1930 – 10 tháng 3 năm 1931
Quyền
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000116.000000116 ngày
Thiên hoàngChiêu Hòa
Tiền nhiệmOsachi Hamaguchi
Kế nhiệmOsachi Hamaguchi
Thông tin cá nhân
Sinh13 tháng 9 năm 1872
Kadoma, Đế quốc Nhật Bản
Mất10 tháng 3, 1951(1951-03-10) (78 tuổi)
Tokyo, Nhật Bản
Đảng chính trịĐộc lập
Alma materĐại học Tokyo

Nam tước Kijūrō Shidehara (幣原 喜重郎 Shidehara Kijūrō?, 13 tháng 9 năm 1872 – 10 tháng 3 năm 1951) là một nhà ngoại giao người Nhật nổi bật trước Thế chiến thứ hai và là Thủ tướng Nhật Bản từ 9 tháng 10 năm 1945 đến 22 tháng 5 năm 1946. Ông là người đề xướng Chủ nghĩa hòa bình chủ đạo ở Nhật Bản trước và sau Thế chiến thứ hai, và còn là Thủ tướng Nhật Bản cuối cùng là thành viên của kazoku. Vợ ông, Masako, là con gái thứ tư của Iwasaki Yatarō, nhà sáng lập Mitsubishi zaibatsu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]