Shiki 38 (súng trường)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Súng trường Shiki 38
Type 38 rifle.png
Súng trường Shiki 38 trong viện bảo tàng quân đội Thụy Điển
LoạiSúng trường
Nơi chế tạo Đế quốc Nhật Bản
Lược sử hoạt động
Sử dụng bởiXem Súng trường Shiki 38#Các nước sử dụng
  •  Đế quốc Nhật Bản
  •  Nhật Bản
  •  Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
  •  Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
  •  Việt Nam
  •  Indonesia
  •  Singapore
  •  Malaysia
  •  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
  • Cuộc chiến tranh
  • Chiến tranh Nga-Nhật
  • Nội chiến Nga
  • Chiến tranh thế giới thứ nhất
  • Chiến tranh thế giới thứ hai
  • Chiến tranh giành độc lập cho Indonesia
  • Nội chiến Trung Quốc
  • Chiến tranh Triều Tiên
  • Chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất
  • Chiến tranh Đông Dương lần thứ hai
  • Chiến tranh du kích Mã Lai
  • Chiến tranh Việt Nam
  • Lược sử chế tạo
    Năm thiết kế1905
    Số lượng chế tạo3.400.000
    Các biến thểSúng nhỏ hơn và súng trường kỵ binh
    Thông số
    Khối lượng3,95 kg
    Chiều dài1.280 mm
    Độ dài nòng800 mm

    Đạn6,5×50mm Arisaka
    Cơ cấu hoạt độngkhóa nòng trượt
    Tốc độ bắn30 viên/phút
    Vận tốc mũi765 m/s
    Chế độ nạp5 viên đạn

    Súng trường Shiki 38 (三八式歩兵銃, Sambachi-shiki hoheijū) là loại súng trường lên đạn từng viên và khóa nòng có thể chuyển động (khi bắn thì thoi nạp sẽ đẩy ra phía sau và mở ra để hất vỏ đạn rỗng ra ngoài nhưng sẽ nằm đó luôn nếu muốn lên đạn phải đẩy bolt trở về chỗ cũ). Đây là loại súng trường tiêu chuẩn của bộ binh Nhật Bản trong thời gian dài. Súng này do nam tước Arisaka Nariakira cùng với thiếu tá Kijiro Nambu thiết kế vào năm 1905 (năm thứ 38 Minh Trị).

    Loại súng này thiết kế sử dụng loại đạn 6,5×50mm Arisaka. Loại đạn này khi bắn sinh ra lực giật rất yếu. Khẩu Type 38 Arisaka đã dài khoảng 1280 mm (1,28 mét). Nếu gắn thêm lưỡi lê nữa thì nó dài thành 1600mm (1,6 mét). Chính vì vậy, nó được đanh giá là một ngọn thương hơn là một khẩu súng trường.

    Lý do chính để quân đội Nhật Bản chuyển qua dùng khẩu Arisaka kiểu 99 là: súng trường có chiều dài nòng ngắn hơn cùng với sử dụng loại đạn mạnh hơn. Mục tiêu chính của Nhật Bản là sản xuất một loại súng trường tiêu tốn ít nguyên liệu, thời gian, nhân lực hơn để ngành công nghiệp vũ khí của Nhật Bản còn có thêm điều kiện về nguyên liệu, nhân lực và thời gian để sản xuất những thứ vũ khí khác.

    Súng trường kỵ binh Shiki 38 có nòng súng ngắn hơn Shiki 38. Được sử dụng không chỉ bởi kỵ binh mà còn bởi các kỹ sư, các lực lượng quân nhu và cả các lực lượng binh lính dự bị. Nó được giới thệu cùng thời gian súng trường Shiki 38 nó có nòng súng ngắn chỉ có 487 mm và chiều dài tổng thể là 966 mm trọng lượng 3,3 kg.

    Các biến thể của súng trường kỵ binh Shiki 38 là súng trường bộ binh cũng tên Shiki 38 nhưng có chiều dài nòng súng ngắn hơn từ 794 mm đến 597 mm. Tất cả súng trường Kỵ binh đều có mang số kho và con dấu của xưởng pháo binh Tokyo nơi sản xuất ra loại súng nguyên mẫu.

    Các mẫu biến thể khác được phát triển từ Shiki 38 là súng trường kỵ binh Shiki 44, súng ngắm Shiki 97. Hải quân Hoàng gia Nhật Bản còn mua thên loại súng trường Shiki 1 từ Ý khi chiến tranh thế giới thứ hai mới bắt đầu. Súng trường được làm bởi Ý có nòng súng sử dụng loại đạn 6.5×50mm giống như Shiki 38. Súng trường Shiki 1 đã được sử dụng chung với súng trường Shiki 38 vì chúng trông khá giống nhau và chiều dài cũng gần bằng nhau, ngoại trừ việc chúng hoạt động giống với súng trường loại Carcano.

    Thời hậu chiến Shiki 38 được cả quân đội Hoa Kỳ và Hiệp hội súng trường quốc gia thử nghiệm lại và công nhận rằng đậy là loại súng trường có thoi lên đạn hoạt động mạnh nhất trên thế giới và nòng súng có thể sử dụng được những loại đạn rất mạnh vốn tạo ra áp lực rất lớn bên trong nòng súng.

    Các nước sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    • Daugherty III, Leo J. Fighting Techniques of a Japanese Infantryman 1941–1945: Training, Techniques and Weapons. Staplehurst: Spellmount 2002. ISBN 1-86227-162-3.
    • Hatcher, Julian S. General. Hatcher's Notebook. (1966) The Stackpole Company, Harrisburg, PA.

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]