Bước tới nội dung

Shut Up (bài hát của The Black Eyed Peas)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
"Shut Up"
Đĩa đơn của The Black Eyed Peas
từ album Elephunk
Mặt B
  • "Tell Your Mama Come" (trực tiếp)
  • "Karma" (trực tiếp)
Phát hành4 tháng 11 năm 2003 (2003-11-04)
Thu âm30 tháng 12, 2001 – 12 tháng 2, 2003
Thể loại
Thời lượng
  • 4:57 (bản album)
  • 3:46 (radio chỉnh sửa)
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
  • will.i.am
  • Ron Fair
Thứ tự đĩa đơn của The Black Eyed Peas
"Where Is the Love?"
(2003)
"Shut Up"
(2003)
"Hey Mama"
(2004)
Video âm nhạc
"Shut Up" trên YouTube

"Shut Up" là một bài hát của nhóm nhạc Mỹ The Black Eyed Peas nằm trong album phòng thu thứ ba của họ, Elephunk (2003). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ hai trích từ album vào ngày 4 tháng 11 năm 2003 bởi A&M Records, will.i.am Music GroupInterscope Records, sau thành công vượt trội từ đĩa đơn trước "Where Is the Love?". Bài hát được đồng viết lời bởi hai thành viên của nhóm will.i.amTaboo với J. Curtis và George Pajon, trong khi phần sản xuất được đảm nhiệm bởi will.i.am và Ron Fair. Đây là một bản pop-rap kết hợp với những yếu tố của R&Bsoul, với nội dung đề cập đến việc một cô gái nhận được một màn tỏ tình thảm hại từ một chàng trai, và cô chỉ muốn kết thúc tình huống này bằng việc yêu cầu anh ta câm miệng lại. Một phiên bản phối lại của nó đã được phát hành với tên gọi "Shut Up (Knee Deep phối lại)", trong khi một phiên bản chỉnh sửa khác của bản phối lại cũng xuất hiện trong album phòng thu thứ năm của họ The E.N.D. (2009), với tên gọi "Shut the Phunk Up", trong đó sử dụng đoạn nhạc mẫu từ bài hát năm 1979 của Funkadelic "(Not Just) Knee Deep". Tuy nhiên, thủ lĩnh của Funkadelic George Clinton đã đệ đơn kiện nhóm bởi hành vi xâm hại bản quyền, và ông cho rằng chưa từng chấp nhận để họ sử dụng làm nhạc mẫu.

Sau khi phát hành, "Shut Up" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu sôi động cũng như quá trình sản xuất của nó. Bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử tại giải thưởng Âm nhạc NRJ năm 2005 cho Bài hát quốc tế của năm. "Shut Up" cũng tiếp nối thành tích của "Where Is the Love?" và tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Áo, Bỉ, Pháp, Đức, Ireland, Ý, New Zealand, Na Uy, Thụy Điển và Thụy Sĩ, và lọt vào top 10 ở hầu hết những thị trường khác, bao gồm vươn đến top 5 ở Đan Mạch, Hungary, Hà Lan và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, bài hát không được phát hành chính thức nên không thể xuất hiện trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng nó vẫn được đĩa Vàng từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA), công nhận 500.000 bản đã được tiêu thụ tại đây.

Video ca nhạc cho "Shut Up" được đạo diễn bởi Emmett Malloy và Brendan Malloy thuộc bộ đôi The Malloys với phong cách chủ đạo mang hơi hướng opera về trận chiến giữa nam và nữ, trong đó will.i.am và Taboo hóa thân thành người cầu hôn của Fergieapl.de.ap trong vai người chỉ huy, bên cạnh sự góp mặt của một số khách mời đặc biệt như Kimberly WyattCarmit Bachar của The Pussycat Dolls, Travis Barker của Blink 182Shifty Shellshock của Crazy Town. Để quảng bá bài hát, nhóm đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Ellen DeGeneres Show, Rock in Rio năm 2004, Top of the Pops, giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2003 và giải thưởng Âm nhạc NRJ năm 2005, cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn của họ. Kể từ khi phát hành, "Shut Up" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi một số nghệ sĩ khác nhau, trong đó nổi bật nhất là ban nhạc L.E.J. trong bản phối "Hip-Hop Mashup".

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[51] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Áo)[52] Vàng 15.000*
Bỉ (BEA)[53] Bạch kim 30.000*
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[54] Vàng 30,000^
Pháp (SNEP)[56] Vàng 400,000[55]
Đức (BVMI)[57] Bạch kim 500.000^
New Zealand (RMNZ)[58] Bạch kim 15.000*
Na Uy (IFPI)[59] Bạch kim 10.000*
accessdate=ngày 14 tháng 9 năm 2018}} Thụy Điển (GLF)[60] Vàng 20,000^
Thụy Sĩ (IFPI)[61] Bạch kim 30,000^
Anh Quốc (BPI)[62] Vàng 400.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[63] Vàng 500.000*

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
double-dagger Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ+phát trực tuyến.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Australian-charts.com – The Black Eyed Peas – Shut Up" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles.
  2. ^ "Austriancharts.at – The Black Eyed Peas – Shut Up" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40.
  3. ^ "Ultratop.be – The Black Eyed Peas – Shut Up" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50.
  4. ^ "Ultratop.be – The Black Eyed Peas – Shut Up" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50.
  5. ^ "Danishcharts.com – The Black Eyed Peas – Shut Up" (bằng tiếng Đan Mạch). Tracklisten.
  6. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  7. ^ "The Black Eyed Peas: Shut Up" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  8. ^ "Lescharts.com – The Black Eyed Peas – Shut Up" (bằng tiếng Pháp). Les classement single.
  9. ^ “The Black Eyed Peas - Shut Up” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  10. ^ a b “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  11. ^ "Chart Track: Week 50, 2003" (bằng tiếng Anh). Irish Singles Chart.
  12. ^ "Italiancharts.com – The Black Eyed Peas – Shut Up" (bằng tiếng Anh). Top Digital Download.
  13. ^ "Nederlandse Top 40 – week 6, 2004" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40
  14. ^ "Dutchcharts.nl – The Black Eyed Peas – Shut Up" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  15. ^ "Charts.nz – The Black Eyed Peas – Shut Up" (bằng tiếng Anh). Top 40 Singles.
  16. ^ "Norwegiancharts.com – The Black Eyed Peas – Shut Up" (bằng tiếng Anh). VG-lista.
  17. ^ “Nielsen Music Control”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2007.
  18. ^ “Romanian Top 100: Editia 7, saptamina 16.02 - 22.02, 2004”. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  19. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  20. ^ "Swedishcharts.com – The Black Eyed Peas – Shut Up" (bằng tiếng Anh). Singles Top 100.
  21. ^ "Swisscharts.com – The Black Eyed Peas – Shut Up" (bằng tiếng Thụy Sĩ). Swiss Singles Chart.
  22. ^ "Black Eyed Peas: Artist Chart History" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company.
  23. ^ "Official R&B Singles Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  24. ^ “ARIA Chart Sales – ARIA End of Decade Sales/Top 100” (PDF). Australian Recording Industry Association. 2010. tr. 2. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  25. ^ “Die ultimative Chart Show | Hits des neuen Jahrtausends | Download”. RTL.de. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  26. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2003”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  27. ^ “Jaaroverzichten 2003”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  28. ^ “Irish Singles Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  29. ^ “Jaarlijsten 2003” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  30. ^ “Jaaroverzichten 2004” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  31. ^ “Topp 20 Single Høst 2003” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  32. ^ “Årslista Singlar - År 2003” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  33. ^ “UK Year-end Singles 2003” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  34. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2004”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  35. ^ “Jahreshitparade 2004”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  36. ^ “Jaaroverzichten 2004”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  37. ^ “Rapports Annuels 2004”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  38. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  39. ^ “The Year in Music and Touring: 2004” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  40. ^ “Classement Singles - année 2004”. SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  41. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  42. ^ “I singoli più venduti del 2004” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  43. ^ “Jaarlijsten 2004” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  44. ^ “Jaaroverzichten 2004” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  45. ^ “Top Selling Singles of 2004”. RIANZ. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  46. ^ “End-Year Chart 2004 (Romania)” (bằng tiếng Romania). Romanian Top 100.
  47. ^ “Årslista Singlar - År 2004” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  48. ^ “Swiss Year-End Charts 2004”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  49. ^ “UK Year-end Singles 2004” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  50. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  51. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2004 Singles” (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  52. ^ “Chứng nhận đĩa đơn Áo – The Black Eyed Peas – Shut Up” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  53. ^ “Ultratop − Goud en Platina – singles 2004” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  54. ^ “Chứng nhận đĩa đơn Đan Mạch – The Black Eyed Peas – Shut Up” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018. Scroll through the page-list below to obtain certification.
  55. ^ “Top 100 des singles les plus vendus du millénaire en France, épisode 6 (50-41)”. Chartsinfrance. 16 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2015.
  56. ^ “Chứng nhận đĩa đơn Pháp – The Black Eyed Peas – Shut Up” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  57. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (The Black Eyed Peas; 'Shut Up')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  58. ^ “Chứng nhận đĩa đơn New Zealand – The Black Eyed Peas – Shut Up” (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  59. ^ “Trofeer” (bằng tiếng Na Uy). International Federation of the Phonographic Industry – Norway. 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  60. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2004” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  61. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Shut Up')” (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  62. ^ “Chứng nhận đĩa đơn Anh Quốc – The Black Eyed Peas – Shut Up” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018. Chọn single trong phần Format. Chọn Vàng' ở phần Certification. Nhập Shut Up vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
  63. ^ “Chứng nhận đĩa đơn Hoa Kỳ – The Black Eyed Peas – Shut Up” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]