Siêu cúp Anh 1991

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Siêu cúp Anh 1991
1991 FA Charity Shield programme.jpg
Ngày10 tháng 8 năm 1991
Địa điểmSân vận động Wembley, London
Trọng tàiTerry Holbrook (Staffordshire)[1]
Khán giả65.483[2]
1990
1992

FA Charity Shield 1991 là lần thứ 69 cúp FA Charity Shield tổ chức. Trận đấu được tổ chức tại sân vận động Wembley vào ngày 10 tháng 8 năm 1991. Trận đấu là cuộc đọ sức giữa hai đội bóng Bắc London, giữa Arsenal, đội vô địch Giải hạng nhất (tức là giải Ngoại hạng Anh) với Tottenham, vô địch FA Cup, hai đội vô địch mùa bóng 1990-91. Trận đấu kết thúc với tỷ số hòa 0-0.

Kết quả trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả chi tiết[sửa | sửa mã nguồn]

Arsenal 0–0 Tottenham Hotspur
Arsenal
Tottenham Hotspur
TM 1 Anh David Seaman
HV 2 Anh Lee Dixon
HV 3 Anh Nigel Winterburn
HV 4 Anh Tony Adams
HV 5 Cộng hòa Ireland David O'Leary
TV 6 Anh David Hillier
TV 7 Anh David Rocastle Thẻ vàng Thay ra sau 79 phút 79'
TV 8 Anh Paul Davis
TV 9 Anh Paul Merson
10 Anh Alan Smith
11 Anh Kevin Campbell Thay ra sau 79 phút 79'
Dự bị:
TM ' Wales Alan Miller
HV ' Anh Andy Linighan
TV ' Anh Michael Thomas Vào sân sau 79 phút 79'
TV ' Iceland Sigurður Jónsson
' Anh Andy Cole Vào sân sau 79 phút 79'
Huấn luyện viên:
Scotland George Graham
TM 1 Na Uy Erik Thorstvedt
HV 2 Anh Terry Fenwick
HV 3 Anh Gary Mabbutt
HV 4 Wales Pat Van Den Hauwe Thẻ vàng
HV 5 Anh Steve Sedgley
TV 6 Anh David Howells
TV 7 Anh Paul Stewart
TV 8 Tây Ban Nha Nayim
TV 9 Anh Paul Allen
TV 10 Anh Vinny Samways
11 Anh Gary Lineker
Substitutes:
TM ' Anh Ian Walker
' Anh Paul Walsh
HV ' Anh Ian Hendon
HV ' Iceland Guðni Bergsson
TV ' Anh Justin Edinburgh
Huấn luyện viên:
Wales Peter Shreeves

Thông số trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê[3]
Arsenal Tottenham
Bàn thắng 0 0
Số cú sút 11 4
số cú sút trúng đích 3 2
Phạt góc 9 2
Phạm lỗi 5 12
Việt vị 4 8
Thẻ vàng 1 1
Thẻ đỏ 0 0

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Roberts, John (ngày 12 tháng 8 năm 1991). “Football: Tottenham fail to find help for lonely Lineker”. The Independent. tr. 24. 
  2. ^ a ă Lacey, David (ngày 18 tháng 8 năm 1991). “Always room for faith and hope”. The Guardian Weekly. tr. 32. 
  3. ^ Jones, Stuart (ngày 12 tháng 8 năm 1991). “Tottenham stifle champions”. The Times (The Times Digital Archive). tr. 29. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2012.  (cần đăng ký mua)