Silic clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Silic clorua
Silicon tetrachloride.svg
Silicon-tetrachloride-3D-vdW.png
Danh pháp IUPAC Silic(IV) clorua
Tên khác Silic tetraclorua
Tetraclorosilan
Nhận dạng
Số CAS 10026-04-7
PubChem 24816
Số EINECS 233-054-0
Số RTECS VW0525000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tử SiCl4
Khối lượng mol &0000000000000169.900000169.90 g·mol-1
Bề ngoài Colourless liquid
Khối lượng riêng 1.483 g/cm3
Điểm nóng chảy −68,74 °C (204,41 K; −91,73 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Điểm sôi 57,65 °C (330,80 K; 135,77 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Độ hòa tan trong nước Reaction
Độ hòa tan hòa tan trong benzene, toluene, chloroform, ether, [cần dẫn nguồn]
Áp suất hơi

&0000000000025900.00000025.9 kPa at &0000000000000293.15000020 

Bản mẫu:Convert/ScientificValue/LoffAonSoffTs]]
MagSus −88.3·10−6 cm3/mol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Tetrahedral
Tọa độ 4
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−687 kJ·mol−1[1]
Entropy mol tiêu chuẩn So298 240 J·mol−1·K−1[1]
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Irritant (Xi)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
2
 
Chỉ dẫn R R14, R36/37/38
Chỉ dẫn S

S2, S7/8

, S26
Các hợp chất liên quan
Anion khác Silicon tetraflorua
Silicon tetrabromua
Silicon tetraiodua
Cation khác Carbon tetraclorua
Germanium tetraclorua
Tin(IV) clorua
Titanium tetraclorua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Silic tetraclorua (công thức hóa học: SiCl4), hay còn được gọi là silic clorua, silic(IV) clorua, hay tetraclosilan, nó là một chất lỏng không màu dễ bay hơi trong không khí. Được sử dụng để sản xuất silicon và silica có độ tinh khiết cao cho mục đích ứng dụng thương mại.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Silic clorua được điều chế bởi sự khử các hợp chất silic như ferôsilicon, cacbonrunđum, các hỗn dược của đioxit và cacbon silic bằng khí clo. Trong đó, khử ferôsilicon là cách điều chế phổ biến nhất.[2]

Trong phòng thí nghiệm, SiCl4 có thể được điều chế bằng cách xử lý silic với clo:

Si + 2 Cl2 → SiCl4

Nó được Jöns Jakob Berzelius điều chế lần đầu tiên vào năm 1823.

Nước muối cô đặc có thể bị pha nhiễm với silica khi clo chỉ là một sản phẩm phụ của quá trình tinh chế kim loại từ quặng clorua kim khí. Trong một số trường hợp hiếm, lượng silic đioxit trong silica biến chuyển thành silic clorua khi nước muối pha nhiễm bị điện phân.[3]

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy phân và những phản ứng liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như những hợp chất chứa clo khác, silic clorua phản ứng dễ dàng với nước:

SiCl4 + 2 H2O → SiO2 + 4 HCl

Ngược lại, cacbon clorua (CCl4) lại không dễ dàng thủy phân. Tốc độ thủy phân khác nhau được cho là do bán kính nguyên tử lớn hơn của nguyên tử silicon cho phép tấn công silic, và với tính chất cực của các liên kết Si-Cl ưa thích tấn công nucleophilic. Phản ứng có thể nhận thấy khi tiếp xúc với chất lỏng vào không khí.[4] Với methanol và etanol nó phản ứng để tạo tetramethyl orthosilicate và tetraethyl orthosilicate:

SiCl4 + 4 ROH → Si(OR)4 + 4 HCl

Polysilicon clorua[sửa | sửa mã nguồn]

Ở nhiệt độ cao hơn, các đồng đẳng của silic clorua có thể phản ứng bởi điều chế:

Si + 2 SiCl4 → Si3Cl8

Trong thực tế, sự khử silicon bằng khí clo đi kèm với sự hình thành Si2Cl6. Một loạt các hợp chất có chứa tối đa sáu nguyên tử silic trong chuỗi có thể được tách ra khỏi hỗn hợp bằng cách chưng cất từng phần.

Phản ứng với các nucleophile khác[sửa | sửa mã nguồn]

Silic clorua là một chất ưa điện (electrophile) cổ điển trong phản ứng của nó.[5] Nó tạo thành một loạt hợp chất organosilicon khi xử lý thuốc thử Grignard với các hợp chất organolithium:

4 RLi + SiCl4 → R4Si + 4 LiCl

Khử với các chất phản ứng hiđrua cho ra silan (SiH4).

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Silic clorua được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất polysilicon, một dạng silic siêu tinh khiết , vì có độ sôi để lọc bằng cách chưng cất từng phần. Được khử thành triclosilan (HSiCl3) bằng khí hiđro trong một lò phản ứng hiđro hóa.

Những polysilicon được sản xuất từ silic clorua được sử dụng như các tấm wafer với khối lượng lớn bởi ngành công nghiệp điện mặt trời, các pin mặt trời thông thường được làm bằng silic tinh thể và cũng bởi ngành công nghiệp bán dẫn.

Silic clorua cũng được thủy phân thành silica dạng khói. Silic clorua có độ tinh khiết cao được sử dụng trong sản xuất sợi quang học. 

Vấn đề an toàn và môi trường[sửa | sửa mã nguồn]

Ô nhiễm do sản xuất silic clorua để phục vụ cho nhu cầu gia tăng việc sản xuất pin năng lượng mặt trời được báo cáo ở Trung Quốc.[6]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Zumdahl, S. S. (2009). Chemical Principles (ấn bản 6). Houghton Mifflin. tr. A22. ISBN 0-618-94690-X. 
  2. ^ Simmler, W. (2005), “Silicon Compounds, Inorganic”, Bách khoa toàn thư Ullmann về Hóa chất công nghiệp, Weinheim: Wiley-VCH, doi:10.1002/14356007.a24_001 
  3. ^ White, George Clifford (1986). The handbook of chlorination (ấn bản 2). New York: Van Nostrand Reinhold. tr. 33–34. ISBN 0-442-29285-6.  |accessdate = requires |url= (help)
  4. ^ Clugston, M.; Flemming, R. (2000). Advanced Chemistry. Oxford University Press. tr. 342. ISBN 978-0199146338. 
  5. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4 
  6. ^ “Solar Energy Firms Leave Waste Behind in China”. The Washington Post. Ngày 9 tháng 3 năm 2008.