Singapore Airlines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Singapore Airlines
Singapore Airlines Logo.svg
IATA
SQ
ICAO
SIA
Tên hiệu
SINGAPORE
Lịch sử hoạt động
Thành lập 1 tháng 5, 1947; 70 năm trước (Malayan Airways)
Hoạt động 1 tháng 10, 1972; 45 năm trước
Sân bay chính
Trạm trung
chuyển chính
Sân bay Changi Singapore
Thông tin chung
CTHKTX
Phòng khách SilverKris Lounge
The Private Room
KrisFlyer Gold Lounge
First Class Reception Lounge
Liên minh Star Alliance
Công ty mẹ Temasek Holdings (56%)
Công ty con Budget Aviation Holdings[1]
SilkAir
Singapore Airlines Cargo
Số máy bay 111
Điểm đến 64
Khẩu hiệu A Great Way to Fly
Trụ sở chính Airline House
25 Airline Road
Singapore 819829
Singapore
Nhân vật
then chốt
Goh Choon Phong (CEO)
Nhân viên 24.574 (FY 2015/16)
Trang web singaporeair.com
Tài chính
Doanh thu giảm 15,228 tỷ đô la Singapore (FY 2015/16)
Lợi nhuận tăng 972,4 triệu đô la Singapore (FY 2015/16)
Lãi thực tăng 804,4 triệu đô la Singapore (FY 2015/16)
SIA Boeing 777-300ER

Singapore Airlines (Viết tắt: SIA; tiếng Mã Lai: Syarikat Penerbangan Singapura, chữ Hán: 新加坡航空公司; bính âm: Xīnjīapō Hángkōng Gōngsī, Tân Gia Ba hàng không công ty; viết tắt 新航 - Tân Hàng) SGX: S55hãng hàng không quốc gia của Singapore. Singapore Airlines hoạt động chính tại Sân bay Quốc tế Changi Singapore và hiện diện ở các thị trường hàng không Đông Nam Á, Đông Á, Nam Á, Châu Phi và cạnh tranh "tuyến đường canguru" giữa châu Âuchâu Đại Dương.Công ty này cũng cung cấp các chuyến bay xuyên Thái Bình Dương, bao gồm 2 trong số các các chuyến bay thẳng thương mại dài nhất thế giới từ Newark, New JerseyLos Angeles, California.[2][3]. Hãng cũng sở hữu hãng hàng không con là: SilkAir và là hãng hàng không duy nhất trên thế giới sở hữu sớm nhất Airbus A380 với 10 chiếc máy bay hiện có.

Điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Singapore Airlines có điểm đến 66 nơi của 35 nước.

châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Code share[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Anand Krishnamoorthy Anandkmoorthy (17 tháng 5 năm 2016). “Singapore Air Forms New Company to Manage Two Budget Carriers”. Bloomberg. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ Boeing jetliner tries for record for longest nonstop flight, Boeing jetliner tries for record for longest nonstop flight, Seattle Post_Intelligencer, November 9 2005, retrieved on January 1 2007.
  3. ^ 2 tháng 2 năm 2005.html The first non-stop flight between Singapore and Los Angeles, USA, Singapore Infopedia (National Library Board of Singapore), retrieved on 1 January 2007.
  4. ^ “EgyptAir — Code Share partner”. EgyptAir. 19 August 2007.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  5. ^ “EgyptAir — Where We Fly”. EgyptAir. 19 August 2007.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)