Sinh cảnh (nơi ở sinh thái)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sinh cảnh Rosenegg ở vùng Buers, Vorarlberg, nước Áo.

Sinh cảnh (hay nơi ở sinh thái) là môi trường xác định theo vùng địa lý, trong đó bao gồm các nhân tố vô sinh thống nhất với nhau trong tương tác với quần thể hoặc quần xã sinh sống ở đấy, từ đó hình thành nên hệ sinh thái.[1][2] Tuy nhiên, cũng có tác giả nhấn mạnh rằng sinh cảnh chỉ bao gồm các các nhân tố vô sinh có tác động (trực tiếp hoặc gián tiếp) lên hệ sinh vật ở đó, chứ không phải là tất cả các nhân tố có thể có.[3]

Trong tiếng Anh, từ này là biotope (sinh cảnh) hoặc là habitat ecology (nơi ở sinh thái).[4] Ví dụ như tập hợp các nhân tố vô sinh gồm nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, nước, độ ẩm, các chất vô cơ và hữu cơ ngoài cơ thể sinh vật, v.v. trong một khu rừng ngập mặn, một cái ao, một cồn cát, một hàng rào, một bãi biển đều là sinh cảnh.[5]

Nội hàm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Theo nghĩa đơn giản nhất, sinh cảnh hay nơi ở sinh thái là môi trường ngoài mà sinh vật sống.
  • Các nhà khoa học có thể đo lường các nhân tố vô sinh ở sinh cảnh để xác định môi trường sống của sinh vật một cách chi tiết. Những nhân tố này có thể xác định theo biên độ nhiệt độ trong ngày, cường độ ánh sáng, hàm lượng nước, môi trường hóa học (độ axit, độ mặn), cũng như và lực vật lý tác động (sóng, gió). Trong mỗi sinh cảnh, thì mỗi loài sinh vật có những nhu cầu riêng gọi là ổ sinh thái của loài, khái niệm được nhà sinh thái học G. Evelyn Hutchinson phát triển, dùng để chỉ một "không gian sống" gồm toàn bộ các điều kiện môi trường mà một sinh vật có thể chịu đựng và bằng tất cả các nguồn lực cần thiết cho sự sống, tăng trưởng và sinh sản.[6]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Les biotopes, une relation d’interdépendance”. 
  2. ^ “Définition de biotope”. 
  3. ^ Vũ Trung Tạng: "Cơ sở sinh thái học" - Nhà xuất bản Giáo dục, 2008.
  4. ^ “Habitat ECOLOGY”. 
  5. ^ “Biotope”. 
  6. ^ Cynthia A. Paszkowski (1997). “Habitat”.