Sinh học nước ngọt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Sinh học nước ngọt là một bộ môn nghiên cứu sinh học khoa học về hệ sinh thái nước ngọt và là một nhánh của bộ môn hồ học. Lĩnh vực này tìm cách hiểu mối quan hệ và tương tác giữa các sinh vật sống trong môi trường vật lý của chúng. Các môi trường vật lý này có thể bao gồm sông, hồ, suối hoặc vùng đất ngập nước.[1] Các quy tắc trong bộ môn khoa học này cũng được sử dụng rộng rãi trong các quy trình công nghiệp để thiết kế và vận hành các quy trình sinh học như quy trình xử lý nước thải [2]lọc nước. Dòng nước là một khía cạnh thiết yếu để phân phối và ảnh hưởng của loài khi/và nơi các loài tương tác với nhau với môi trường nước ngọt.[1]

Ở Anh, Hiệp hội sinh học nước ngọt [3] có trụ sở tại Windermere ở Cumbria là một trong những tổ chức ra đời sớm nhất để nghiên cứu bộ môn sinh học nước ngọt và thúc đẩy các khái niệm về dinh dưỡng trong hồ và chứng minh quá trình di cư từ vùng nghèo dinh dưỡng nước thông qua hồ trung dưỡng đến đầm lầy.

Sinh học nước ngọt cũng được sử dụng để nghiên cứu tác động và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các tác động của con người lên cả hệ thống thủy sinh và hệ sinh thái rộng lớn hơn.[4]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Castillo-Escrivà, Andreu; Aguilar-Alberola, Josep A.; Mesquita-Joanes, Francesc (ngày 1 tháng 6 năm 2017). “Spatial and environmental effects on a rock-pool metacommunity depend on the landscape setting and dispersal mode”. Freshwater Biology (bằng tiếng Anh) 62 (6): 1004–1011. ISSN 1365-2427. doi:10.1111/fwb.12920. 
  2. ^ Đại học mở - Quy trình xử lý nước thải
  3. ^ Trang web của Hiệp hội sinh học nước ngọt
  4. ^ Rockström, Johan; Steffen, Will; Noone, Kevin; Persson, Åsa; Chapin, F. Stuart; Lambin, Eric F.; Lenton, Timothy M.; Scheffer, Marten; Folke, Carl (2009). “A safe operating space for humanity”. Nature 461 (7263): 472–475. PMID 19779433. doi:10.1038/461472a.