Bước tới nội dung

Siquijor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Siquijor
  Tỉnh (Philippines)  
Tỉnh Siquijor
Hiệu kỳ của Siquijor
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Siquijor
Ấn chương
Vị trí tại Philippines
Vị trí tại Philippines
Siquijor trên bản đồ Thế giới
Siquijor
Siquijor
Quốc giaPhilippines
VùngTrung Visayas (Vùng VII)
Thành lập17 tháng 9, 1971
Tỉnh lỵSiquijor
Chính quyền[1]
  KiểuSangguniang Panlalawigan
  Thống đốcZaldy Villa (LP)
  Phó thống đôcMei Ling Quezon
  Hội đồng tỉnhBản mẫu:PH Town Council
  Đại diệnRamon Vicente Rocamora
Diện tích
  Tổng cộng337,49 km2 (130,31 mi2)
Thứ hạng diện tích79 trên 81
Độ cao cực đại (Núi Malabahoc)628 m (2,060 ft)
Dân số (2024)
  Tổng cộng107,642
  Thứ hạng79 trên 81
  Mật độ320/km2 (830/mi2)
  Thứ hạng mật độ29 trên 81
Phân cấp hành chính
  Thành phố cấu thành0
  Đô thị tự trị
Mã điện thoại35
 ISO 3166PH-SIG
Lớp thu nhậpThứ 5
Mã địa lý076100000
Khí hậuNhiệt đới gió mùa
Websitewww.siquijor.gov.ph

Siquijor (tiếng Cebuano: Lalawigan sa Siquijor, tiếng Filipino: Lalawigan ng Siquijor) là một tỉnh của Philippines tọa lạc tại vùng Trung Visayas. Tỉnh lỵ là một đô thị tự trị cũng tên Siquijor. Về phía bắc của Siquijor là Cebu, về phía tây là Negros, về phía đông bắc là Bohol, và về phía nam, qua biển BoholMindanao.

Siquijor là tỉnh nhỏ thứ ba Philippines, về cả dân số và diện tích (sau CamiguinBatanes). Trong một thời gian, nó từng thuộc tỉnh Negros Oriental.

Trong thời kỳ Tây Ban Nha thuộc địa hóa Philippines, người Tây Ban Nha gọi hòn đảo là Isla del Fuego (Đảo Lửa).

Siquijor trở thành một tỉnh riêng vào ngày 17 tháng 9 năm 1971, theo Đạo luật Cộng hòa 6398.[2] Tỉnh lỵ, trước có tên Larena, được đổi tên thành Siquijor năm 1972 theo Công bố 1075.[3]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]