Somdet (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Somdet
สมเด็จ
Số liệu thống kê
Tỉnh: Kalasin
Văn phòng huyện: Somdet
16°42′16″B 103°45′0″Đ / 16,70444°B 103,75°Đ / 16.70444; 103.75000
Diện tích: 454,1 km²
Dân số: 61.380 (2005)
Mật độ dân số: 135,2 người/km²
Mã địa lý: 4613
Mã bưu chính: 46150
Bản đồ
Bản đồ Kalasin, Thái Lan với Somdet

Somdet (tiếng Thái: สมเด็จ) là một huyện (‘‘amphoe’’) ở đông bắc của tỉnh Kalasin, đông bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía đông nam theo chiều kim đồng hồ) là Huai Phueng, Na Mon, Mueang Kalasin, Sahatsakhan, Kham Muang của tỉnh Kalasin và Phu Phan của tỉnh Sakon Nakhon.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu huyện (King Amphoe) Somdet đã được thành lập ngày 16 tháng 8 năm 1964, khi ba tambon Somdet, Mu Mon và Saeng Badan được tách khỏi Sahatsakhan.[1] Đơn vị này đã được nâng thành huyện ngày 25 tháng 2 năm 1969.[2]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 8 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 91 làng (muban). Somdet là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Somdet. Ngoài ra có 8 tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Somdet สมเด็จ 10 13.505
2. Nong Waeng หนองแวง 16 9.774
3. Saeng Badan แซงบาดาล 15 7.407
4. Maha Chai มหาไชย 10 4.551
5. Mu Mon หมูม่น 11 7.103
6. Pha Sawoei ผาเสวย 11 7.555
7. Si Somdet ศรีสมเด็จ 8 5.236
8. Lam Huai Lua ลำห้วยหลัว 10 6.249

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]