Sonchat Ratiwatana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sonchat Ratiwatana
สนฉัตร รติวัฒน์
Sonchat Ratiwatana RG13 (9).JPG
Sonchat Ratiwatana tại Roland Garros 2013
Quốc tịch Thái Lan
Nơi cư trúBăng Cốc, Thái Lan
Sinh23 tháng 1, 1982 (38 tuổi)
Băng Cốc, Thái Lan
Chiều cao1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Lên chuyên nghiệp2004
Tay thuậnTay phải (một tay trái tay)
Tiền thưởngUS$427,877
Đánh đơn
Thắng/Thua2–5
Số danh hiệu0
Thứ hạng cao nhấtSố 655 (3 tháng 5 năm 2004)
Đánh đôi
Thắng/Thua54–71
Số danh hiệu2
Thứ hạng cao nhấtSố 39 (28 tháng 4 năm 2008)
Thứ hạng hiện tạiSố 91 (31 tháng 10 năm 2016)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộngV1 (2008, 2011, 2013, 2018)
Pháp Mở rộngV1 (2008, 2013)
WimbledonV3 (2010)
Mỹ Mở rộngV1 (2008, 2012)
Giải đấu đôi khác
Thế vận hộiV1 (2016)
Đôi nam nữ
Kết quả đôi nam nữ Grand Slam
WimbledonV1 (2008)
Cập nhật lần cuối: 3 tháng 11 năm 2016.

Sonchat Ratiwatana (tiếng Thái: สนฉัตร รติวัฒน์, phát âm tiếng Thái: [sǒn.tɕʰàt rá.tì.wát]), nicknamed Ton (ต้น, [tôn]; sinh ngày 23 tháng 1 năm 1982 ở Băng Cốc) là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp đến từ Thái Lan. Năm 2007, Sonchat và người anh em sinh đôi Sanchai Ratiwatana giành được danh hiệu đôi ATP đầu tiên tại Băng Cốc ở nước mình. Trong trận chung kết nội dung đôi Thái Lan Mở rộng, họ đánh bại Michaël LlodraNicolas Mahut. Anh đạt được vị trí đôi cao nhất trên thế giới là vị trí số 39 vào ngày 28 tháng 4 năm 2008. Anh và người anh em sinh đôi chơi giải Grand Slam đầu tiên tại Giải quần vợt Úc Mở rộng 2008 khi họ thua vòng một trước Arnaud Clément & Michaël Llodra của Pháp.

Chung kết sự nghiệp ATP[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi: 3 (2 danh hiệu, 1 á quân)[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
Grand Slam (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (0–0)
ATP World Tour 500 (0–1)
ATP World Tour 250 (2–0)
Danh hiệu theo mặt sân
Cứng (2–1)
Đất nện (0–0)
Cỏ (0–0)
Danh hiệu theo lắp đặt
Ngoài trời (1–0)
Trong nhà (1–1)
Kết quả T-B    Ngày    Giải đấu Thể loại Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỉ số
Thắng 1–0 0Lỗi: thời gian không hợp lệTháng 9 năm 2007 Thái Lan Mở rộng, Thái Lan Quốc tế Cứng (i) Thái Lan Sanchai Ratiwatana Pháp Michaël Llodra
Pháp Nicolas Mahut
3–6, 7–5, [10–7]
Thắng 2–0 0Lỗi: thời gian không hợp lệTháng 1 năm 2008 Chennai Mở rộng, Ấn Độ Quốc tế Cứng Thái Lan Sanchai Ratiwatana Cộng hòa Síp Marcos Baghdatis
Pháp Marc Gicquel
6–4, 7–5
Thua 2–1 0Lỗi: thời gian không hợp lệTháng 2 năm 2008 U.S. National Indoor Tennis Championships, Hoa Kỳ Intl. Gold Cứng (i) Thái Lan Sanchai Ratiwatana Ấn Độ Mahesh Bhupathi
Bahamas Mark Knowles
6–7(5–7), 2–6

Thống kê sự nghiệp đôi[sửa | sửa mã nguồn]

Tournament 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 T-B
Úc Mở rộng A A V1 A A V1 A V1 0–3
Pháp Mở rộng A A V1 A A A A V1 0–2
Wimbledon V2 V1 V1 V2 V3 V1 V2 V2 6–8
Mỹ Mở rộng A A 1R A A A 1R A 0–2
Win–Loss 1–1 0–1 0–4 1–1 2–1 0–2 1–2 1–3 6–15

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]