Song Hye-kyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Song.
Song Hye-kyo
송혜교
Song Hye-kyo.jpg
Sinh 22 tháng 11, 1981 (34 tuổi)
Daegu,  Hàn Quốc
Tên khác Woodpecker, Hejgyo, Yookgyo, Hakkyo
Học vị Đại học Sejong
Công việc Diễn viên, người mẫu
Năm hoạt động 1996–nay
Đại lý United Artists Agency
Tôn giáo Công giáo
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul 송혜교
Hanja 宋慧敎
Romaja quốc ngữ Song Hye-gyo
McCune–Reischauer Song Hye-kyo
Hán-Việt Tống Huệ Giáo
Website
www.songhyekyo.co.kr

Song Hye-kyo (sinh ngày 22 tháng 11 năm 1981) là nữ diễn viên Hàn Quốc được biết đến qua các phim Trái tim mùa thu, Một cho tất cả, Ngôi nhà hạnh phúc, Thế giới họ đang sống, Gió đông năm ấy, Hậu duệ mặt trời.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Song Hye-kyo ra đời, cô từng bị ốm đến mức cha mẹ và các bác sĩ nghĩ rằng không thể qua khỏi. Vì sự hồi phục kỳ diệu của cô, cha mẹ đăng ký khai sinh cho cô là 26 tháng 2 năm 1982 (thay vì ngày sinh thực là 22 tháng 11 năm 1981).[1]

Sau này, cha mẹ ly hôn và cô sống với mẹ.[2] Hai mẹ con chuyển từ quê nhà Daegu đến quận GangnamSeoul, ở đây cô được đào tạo về trượt băng nghệ thuật khi học tiểu học nhưng từ bỏ vào năm lớp 8.[3] Dù cô tự nhận mình nhút nhát và hướng nội nhưng giáo viên thời trung học lại nhận xét cô có "tính cách hoà nhã, hoà đồng với bạn bè và tinh thần vui vẻ."[4][5]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2016 KBS2: Hậu duệ mặt trời
  • 2013 SBS: Gió đông năm ấy
  • 2008 KBS2: Thế giới họ đang sống
  • 2004 KBS: Ngôi nhà hạnh phúc
  • 2004 SBS: Ánh sáng tình yêu
  • 2003 SBS: Một cho tất cả
  • 2001 MBC: Người quản lí khách sạn
  • 2001 SBS: Thần hộ mệnh
  • 2000 KBS: Host of Music Bank
  • 2000 KBS: Trái tim mùa thu
  • 1999 SBS: Sunpung Clinic
  • 1999 SBS: Cô dâu đáng yêu
  • 1998 SBS: Tôi là ai?
  • 1998 SBS: A White Night 3.98
  • 1998 SBS: Deadly Eyes
  • 1998 SBS: Marching
  • 1998 SBS: Pupil of Fear
  • 1998 MBC: Six Siblings
  • 1997 KBS: Dalkomhan Sinbu
  • 1997 MBC: Jjack
  • 1997 KBS: Áo cưới
  • 1996 KBS: Thứ bảy hạnh phúc

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • My girl and I (2005)
  • Hwang Ji ni (2006)
  • Make yourself at home (2008)
  • Carmellia (2010)
  • The Grand Master (2010)
  • Today (A Reason to live) (2011)
  • My Brilliant Life (2014)
  • The Crossing (2014)

Những giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

TV là hạng mục phim truyền hình

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm Kết quả
1996 SunKyung Smart Model Contest Grand Prize N/A Đoạt giải
1998 SBS Drama Awards Diễn viên mới xuất sắc How Am I? Đoạt giải
2000 KBS Drama Awards Giải diễn viên ăn ảnh Trái tim mùa thu Đoạt giải
Giải thưởng diễn viên xuất sắc Đoạt giải
2001 37th Baeksang Arts Awards Diễn viên được yêu thích nhất (hạng TV) Đoạt giải
Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất (TV) Đề cử
Gold Song Awards (Hong Kong) Tốp ngôi sao Hàn Quốc N/A Đoạt giải
16th Golden Disk Awards Popular Music Video Award Kim Bum-soo's Once Upon a Day Đoạt giải
SBS Drama Awards Tốp 10 gôi sao Thần hộ mệnh Đoạt giải
SBSi Award Đoạt giải
2002 CETV Awards Tốp 10 diễn viên ca sĩ châu Á N/A Đoạt giải
2003 SBS Drama Awards Tốp 10 ngôi sao Một cho tất cả Đoạt giải
Top Excellence Award, Actress Đoạt giải
2004 KBS Drama Awards Cặp đôi được yêu thích nhất với Rain (nghệ sĩ) Ngôi nhà hạnh phúc Đoạt giải
Nữ diễn viên được yêu thích nhất(TV) Đoạt giải
Top Excellence Award, Actress Đoạt giải
2005 41st Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất (TV) Đề cử
2006 42nd Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất (Film) Cô nàng đáng yêu Đề cử
43rd Grand Bell Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử
2007 28th Blue Dragon Film Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất (TV) Nàng Hwang Jin Yi Đề cử
6th Korean Film Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải
2008 KBS Drama Awards Excellence Award, Actress in a Miniseries Thế giới họ đang sống Đề cử
2011 12th Women in Film Korea Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất (TV) Lẽ sống Đoạt giải
2013 49th Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất (TV) Gió đông năm ấy Đề cử
7th Mnet 20's Choice Awards 20's Drama Star - Female Đề cử
8th Seoul International Drama Awards Outstanding Korean Actress Đề cử
6th Korea Drama Awards Daesang (Grand Prize) Đề cử
2nd APAN Star Awards Top Excellence Award, Actress Đề cử
Daesang (Grand Prize) Đoạt giải
SBS Drama Awards Best Couple with Jo In-sung Đề cử
Top 10 Stars Đoạt giải
Top Excellence Award, Actress in a Miniseries Đoạt giải
2016 52nd Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất (TV) Hậu duệ mặt trời Đề cử
Nữ diễn viên được yêu thích nhất(TV) Đoạt giải
Ngôi sao toàn cầu iQiYi[6] Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 송혜교, 조촐한 생일파티 공개 '수수하지만 빛나는 미모'. My Daily (bằng tiếng Korean). 28 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ 스크린으로 돌아온 만인의 연인 송혜교. The Dong-a Ilbo (bằng tiếng Korean). 19 tháng 10 năm 2011. 
  3. ^ 송혜교 ‘어느새 데뷔 10년차!’ 기념 팬미팅. Naver (bằng tiếng Korean). 25 tháng 11 năm 2005. 
  4. ^ History Attests to Korean Stars' All-Natural Looks. The Chosun Ilbo. June 6, 2006.
  5. ^ “Interview: Song Hye Kyo Believes She's Become More Masculine Over Time”. enewsWorld. 29 tháng 8 năm 2014. 
  6. ^ ““Hậu duệ mặt trời” giành chiến thắng tại Beaksang 2016”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]