Song Joong-ki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Song Joong Ki)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Song.
Song Joong-ki
송중기
Song Joong-ki at Style Icon Asia 2016.jpg
Song Joong-ki tại lễ trao giải Style Icon Asia 2016
Sinh 19 tháng 9, 1985 (31 tuổi)
Daejeon, Hàn Quốc
Học vấn Đại học Sungkyunkwan
(Quản trị kinh doanh)[1]
Công việc Diễn viên, người mẫu, người dẫn chương trình, nghệ sĩ giải trí
Năm hoạt động 2008-nay
Đại lý Blossom Entertainment
Chiều cao 178 cm (5 ft 10 in)[1]
Website
blossomenter.com/actors/song_joongki
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữ Song Jung-gi
McCune–Reischauer Song Chung-gi
Hán-Việt Tống Trọng Cơ

Song Joong-ki (Hán Việt: Tống Trọng Cơ, sinh ngày 19 tháng 9 năm 1985) là nam diễn viên Hàn Quốc. Anh đã nổi danh từ bộ phim truyền hình lịch sử Sungkyunkwan Scandal (2010) và chương trình giải trí Running Man với vai trò là một thành viên cố định ban đầu khi chương trình bắt đầu lên sóng vào năm 2010. Vai chính đầu tiên của Song Joong-ki là bộ phim tình cảm tâm lý Chàng trai tốt bụng (2012). Anh cũng đã góp mặt trong vài bộ phim đặc sắc, đặc biệt là nhân vật chính trong bom tấn phòng vé Cậu bé người sói (2012).[2]

Sau khi hoàn tất nghĩa vụ quân sự, anh đã vào vai chính trong bom tấn truyền hình Đông Á 2016, Hậu duệ mặt trời đã thu hút mức tỷ suất khán giả cao nhất là 38,8% tại Hàn Quốc, đã đưa anh thành một ngôi sao Hallyu hàng đầu.[3][4]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời trung học, Song Joong-ki là một vận động viên trượt băng tốc độ cự ly ngắn ở trình độ quốc gia, anh từng đại diện cho quê hương Daejeon của mình 3 lần tham dự giải Trượt băng tốc độ Quốc gia và giành được các giải thưởng lớn. Tuy nhiên, ở năm đầu tiên tại trường trung học anh đã phải từ bỏ môn thể thao này sau khi gặp phải sự cố chấn thương ở đầu gối (Sau đó Song Jong-ki đã diễn một vai vận động viên trượt băng tốc độ Quốc gia trong phim truyền hình TV Triple).[5][6]

Gác lại giấc mơ vận động viên, Song Joong-ki sau đó hoàn toàn tập trung vào việc học, điểm số của anh được cải thiện đáng kể, thậm chí đạt được điểm cao nhất cho tất cả các môn học của mình. Đạt 380 trên tổng số 400 điểm trong kì thi đại học, anh bước vào học tại trường Đại học Sungkyunkwan danh tiếng và tốt nghiệp với tấm bằng quản trị kinh doanh năm 2012.[7]

Thưở còn học tiểu học, Song Joong-ki đã mong muốn trở thành một "diễn viên", "vận động viên" và cả "phát thanh viên". Anh học chuyên ngành chính là quản trị kinh doanh và văn bằng hai là phát thanh truyền hình. Song Joong-ki xuất hiện lần đầu tiên trên truyền hình với tư cách là một thí sinh trên chương trình Quiz Korea của đài KBS, thay thế cho một vị tiền bối bị ốm và đạt vị trí thứ hai ở vòng chung kết. Điều đó đã mang lại cho anh nhiều sự chú ý và anh trở thành người mẫu trang bìa tạp chí dành cho sinh viên College.[5][6][8]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2008-2011: Khởi đầu và đột phá trong sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Song Joong-ki khởi nghiệp diễn xuất vào năm 2008 trong phim điện ảnh Sương Hoa điếm. Một năm sau đó, anh tham gia diễn xuất cho Five Senses of Eros, bộ phim bao gồm nhiều phân khúc và câu chuyện rời rạc, anh xuất hiện ở phân khúc trao đổi người yêu "Believe in the Moment" và tiếp tục đảm nhận những vai diễn nhỏ nhưng đáng chú ý trong Triple và Giáng sinh tuyết có rơi?. Từ năm 2009 đến 2010, Song Joong-ki đóng vai trò là người dẫn chương trình của chương trình âm nhạc Music Bank được trực tiếp vào mỗi thứ Sáu hằng tuần trên đài KBS. Anh cũng là thành viên chính thức của chương trình truyền hình thực tế Running Man được phát sóng trên SBS từ năm 2010, tháng 4 năm 2011 anh rời Running Man để tập trung vào diễn xuất. Cũng vào năm 2010 Song Joong-ki xuất hiện trong một bộ phim về y tế mang tên Bác sĩ phụ sản[9] và bộ phim về động vật phần tiếp theo Hearty Paws 2[10].

Sau cùng, việc hóa thân vào vai một chàng playboy có cuộc sống bí ẩn với tính cách kì lạ và vô cùng giàu có ở thế kỷ 18 (thời đại Joseon) trong bộ phim truyền hình Sungkyunkwan Scandal (2010) là một phát súng trúng đích, biến Song Joong-ki trở thành ngôi sao sáng đầy triển vọng, trong số những ngôi sao trẻ mà tài năng còn lại lúc bấy giờ.[11][12][13]

Vào tháng 5 2011

Song Joong-ki từng phát hành cuốn sách mang tên Beautiful Skin Project, bí quyết giữ gìn làn da khỏe đẹp giành cho nam giới (được xuất bản vào năm 2013 tại Nhật Bản) và là cuốn sách best-seller chỉ sau 1 tháng bán ra.[14]ref>Sunwoo, Carla (26 tháng 1 năm 2013). “Song Joong-ki writes the book on skin care”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2013. </ref> Vào cuối năm 2010, anh đã có chuyến đạp xe vòng quanh thành phố Sydney, chương trình được phát sóng 2 tập trên ELLE TV, một nhánh của tạp chí thời trang cùng tên. Cũng trong năm này, Song Joong-ki tham gia ghi hình cho một chương trình truyền hình đặc biệt về chuyến đi đến Nhật Bản của các diễn viên có tên I'm Real: Song Joong-ki được phát sóng 2 phần vào đầu năm 2011.[15] Anh cũng từng làm MC cho chương trình thử giọng Made in U của kênh JTBC, và mặc dù chương trình có chỉ số người xem khá thấp nhưng Song Joong-ki lại một lần nữa được khen gợi bởi kỹ năng dẫn dắt chương trình nhuần nhuyễn và điêu luyện trong vai trò MC của mình.[16]

Năm 2011, Song Joong-ki vào vai một kẻ quỵt nợ, sống lông bông và thất nghiệp trong phim điện ảnh hài lãng mạn Many a little romance.[17][18][19][20] Dựa trên mô tả của phim, Song Joong-ki biến chuyển một cách nhẹ nhàng từ một kẻ hài hước gây cười cho đến một người đàn ông "đầy cuốn hút", "một chàng trai vai chính đáng để chết ngất với sự hiện hữu đầy tin cậy của anh ấy".[21]

Bất chấp những lời khuyên trái chiều, Song Joong-ki nhận vai diễn Sejong - một nhà vua trẻ trong bộ phim Deep Rooted Tree mặc dù thời gian anh xuất hiện trên phim chỉ là 4 tập. Anh đọc rất nhiều tài liệu lịch sử và là người đặt nền móng cho nhân vật nhà vua của nam diễn viên chính Han Suk-kyu sau này. Anh nói rằng mình cảm thấy "một vai diễn đầy thách thức luôn đáng giá hơn một vai chính trong một bộ phim truyền hình ngắn". Các nhà phê bình khen ngợi khả năng làm việc xuất sắc của anh, họ gọi đó là vai diễn của một thiên tài, người mà đã "sớm nhận ra sự vô ích của quyền lực trong cuộc sống khi còn rất trẻ", người che đậy những quyển sách của mình nhầm đối phó với việc lớn lên dưới sự cai trị của người cha độc đoán của ông, vua Taejong.[22][23] Anh đã nhận Giải thưởng PD vào năm 2011 của lễ trao giải SBS Drama Awards cho vai diễn này.[24]

Trong một chương trình của đài MBC mang tên Tears of the Earth - chương trình tập trung để nói về những vấn đề cấp bách của mội trường trên hành tinh, Song Joong-ki đã thực hiện thuyết minh cho bộ phim tài liệu bao gồm 6 phần có tên Tears of the Antarctic - một phần của serie phim Tears of the Earth. Và toàn bộ số tiền cát-xê mà Song Joong-ki nhận được khi làm bộ phim này đã được anh dành cho từ thiện.[25][26] Anh đồng thời thành công vang dội với vai trò là người thuyết minh cho Pengi and Sommi khi bộ phim được biên tập lại và phát hành tại nhiều rạp.[27][28][29][30] Sau đó, Song Joong-ki cũng có chuyến đi gặp gỡ người hâm mộ qua 6 nước mang tên Song Joong-ki Asia Fan Meeting Tour - THRILL & LOVE, tổ chức họp fan tại Thái Lan, Singapore, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và Seoul, Hàn Quốc.[31][32][33][34]

2012–2015: Vai chính và nhập ngũ[sửa | sửa mã nguồn]

Song Joong-ki đã mô tả năm 2012 là một "năm hiện tượng" đối với sự nghiệp diễn xuất của mình,[2] khi anh vào vai một anh chàng người sói trong bộ phim điện ảnh giả tưởng lãng mạn Cậu bé người sói, phim được trình chiếu tại Liên hoan phim quốc tế Toronto vào năm 2012.[35] Để chuẩn bị cho vai diễn của mình, anh đã phải xem những bộ phim tài liệu về thiên nhiên và quan sát những chú chó đi lạc trên đường để học cách diễn và bắt chước chuyển động cơ thể của loài động vật.[36][37] Anh cũng nhiều lần xem đi xem lại tác phẩm điện ảnh giả tưởng lãng mạn từng được phát hành vào năm 1990 - Edward Scissorhands của đạo diễn Tim Burton, bộ phim về ma cà rồng Let Me In (2010) của Matt Reeves, và nhân vật Gollum trong The Lord of the Rings. [38][39][40] Anh nói "đó là một dự án mà khiến tôi phải suy nghĩ rằng tôi phải nói lời tạm biệt với tuổi trẻ của mình, tôi không còn trẻ nữa và đã đến lúc để tôi trở thành một người đàn ông".[41] Cậu bé người sói đã trở thành bộ phim điện ảnh tình cảm Hàn Quốc thành công nhất mọi thời đại, với hơn 7 triệu vé bán ra.[2][42]

Tại buổi họp báo phim Chàng trai tốt bụng vào tháng 9 năm 2012

Chàng trai tốt bụng là dấu mốc lần đầu tiên Song Joong-ki đóng vai chính trong một phim truyền hình.[43] Diễn xuất đầy nội tâm và sắc thái của anh về một nhân vật không phải anh hùng cũng không phải là kẻ phản diện đã nhận được vô số lời khen ngợi.[44][45][46][47][48][49] Chàng trai tốt bụng thu hút nhiều mức tỷ suất người xem cao và nhận về vô số lời tán thưởng. Cùng với ấn tượng mà anh đã đạt được tại phòng vé ở tác phẩm điện ảnh Cậu bé người sói, Song Joong-ki lại càng củng cố được hình ảnh của mình trên báo chí như một "vị cứu tinh" của thể loại phim tình cảm cả trên màn ảnh lớn lẫn màn ảnh nhỏ. Nhưng Song Joong-ki cũng khẳng định rằng anh ấy thà làm một diễn viên tốt hơn là một diễn viên nổi tiếng, và có kế hoạch sẽ luôn giữa bình tĩnh, tiếp tục tích lũy thêm kinh nghiệm như anh đã làm trước đó.[2][50][51]

Vào tháng 2 năm 2013, sau khi kết thúc hợp đồng của anh với công ty giải trí Sidus HQ, Song Joong-ki thông báo rằng anh sẽ gia nhập công ty giải trí Blossom Entertainment.[52]

Trước khi lên đường đi nhập ngũ để thực hiện nghĩa vụ quân sự, Song Joong-ki đã tổ chức một buổi họp mặt fan vào ngày 17 tháng 08 năm 2013.[53] Anh nhập ngũ ngay sau đó vào ngày 27 tại khu vực binh đoàn số 102, ở Chuncheon.[54][55][56] Anh đã xuất ngũ vào ngày 26 tháng 5 năm 2015.[57][58][59]

2016-nay: Nổi tiếng ở nước ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 3 năm 2016

Song Joong-ki đã trở lại màn ảnh nhỏ với bộ phim truyền hình Hậu duệ mặt trời cùng với nữ diễn viên Song Hye-kyo, anh vào vai một quân nhân chỉ huy của một đơn vị gìn giữ hòa bình của Liên Hiệp Quốc.[60][61] Bộ phim nổi tiếng một cách đáng ngạc nhiên với rating tập cuối đạt 38,8% toàn quốc và 41,6% ở thủ đô Seoul.[4][62]

Với sự thành công của Hậu duệ, đặc biệt là ở Trung Quốc, đã đưa anh trở thành Đại sứ Danh Dự Du lịch Hàn Quốc của Tổ chức Du lịch Hàn Quốc để tích cực thúc đẩy du lịch Hàn Quốc trên toàn thế giới.[63] Anh cũng được xếp vị trí thứ 34 trong Top 100 Future Generation of Leaders (Top 100 Người dẫn đầu của thời đại mới).[64] Anh trở thành gương mặt đại diện riêng của hơn 30 thương hiệu năm 2016 và cũng là một trong những người nhận giả Thương hiệu Hàn Quốc của năm.[65][66][67][68][69][70] Sau đó, anh bắt tay vào tổ chức tour diễn châu Á kéo dài 10 thành phố khác nhau đã được bán cháy vé, ở đó anh đã gặp hơn 60.000 người hâm mộ.

Song Joong-Ki sẽ xuất hiện trở lại năm 2017 trong bộ phim điện ảnh Đảo Battleship cùng bạn diễn So Ji-sub và Hwang Jung-min. Anh sẽ vào vai một thành viên của nhóm Korean Independence, một người đã lẻn vào đảo Battleship để giải cứu một thành viên trong nhóm.[71][72]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Phim Tên tiếng Hàn Vai
2008 Sương Hoa điếm 쌍화점 No-tak
2009 Five Senses of Eros 오감도 Yoo Jae-hyuk
Vụ án mạng ở Itaewon 이태원 살인사건 Jo Jong-pil
2010 Hearty Paws 2 마음이2 Dong-wook
2011 Many a little romance 티끌모아 로맨스 Chun Ji-woong
Rio Blu (lồng tiếng)
2012 Pengi and Sommi 황제펭귄 펭이와 솜이 Thuyết minh
The Grand Heist 바람과 함께 사라지다 Jung-goon lúc lớn (khách mời)
Cậu bé người sói 늑대소년 Chul-soo
2017 Đảo Battleship 군함도 Park Moo Young

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Phim Tên tiếng Hàn Vai Kênh
2007 Get Karl! Oh Soo-jung 칼잡이 오수정 Phóng viên 2 (vai diễn nhỏ) SBS
2008 Love Racing 러브 레이싱 Một người đàn ông trẻ YTN
My Precious You 내사랑 금지옥엽 Jang Jin-ho KBS2
2009 Triple 트리플 Ji Poong-ho MBC
My Fair Lady 아가씨를 부탁해 Quản gia (cameo, tập 1) KBS2
Giáng Sinh tuyết có rơi? 크리스마스에 눈이 올까요? Han Ji-yong SBS
2010 Bác sĩ phụ sản 산부인과 Ahn Kyung-woo
Sungkyunkwan Scandal 성균관 스캔들 Gu Yong-ha KBS2
2011 Deep Rooted Tree 뿌리깊은 나무 Yi Do lúc trẻ SBS
2012 Chàng trai tốt bụng 세상 어디에도 없는 착한남자 Kang Ma-ru KBS2
2016 Hậu duệ mặt trời 태양의 후예 Yoo Shi-jin
The Sound of Your Heart 마음의 소리 cameo
2017 Man to man 맨투맨 cameo

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Tên tiếng Hàn Kênh Ghi chú
2008 Pretty Boys: A Wrong Situation 꽃미남 아롱사태 Mnet
2009 Let's Go Dream Team! Season 2 출발 드림팀2 KBS2 Khách mời (tập 1, 10-13)
Star Golden Bell 스타골든벨 Khách mời (tập 285)
2009-10 Music Bank 뮤직뱅크 Chương trình âm nhạc, vai trò MC
2010 Oh! My School 오 마이 스쿨 Khách mời (tập 1)
Strong Heart 강심장 SBS Khách mời (tập 23)
Happy Together 해피투게더 KBS2 Khách mời (tập 155)
2010-16 Running Man 런닝맨 SBS Thành viên chính thức (tập 1-41)
Khách mời (tập 66)
Xuất hiện ngắn (tập 71, 97, 251, 283)
2011 I'm Real: Song Joong-ki I'm Real 송중기 QTV
Everyone Dramatic 에브리원 드라마틱 MBC
Made in U 메이드 인 유 jTBC Chương trình thử giọng, vai trò MC
2011-12 Tears of the Antarctic 남극의 눈물 MBC Phim tài liệu, vai trò người thuyết minh
2012 Infinite Challenge 무한도전 Mùa 4 tập 305, khách mời
Trunq Daegu Tokyo MX với Fujii Mina

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Tên tiếng Hàn Nghệ sĩ Ghi chú
2009 "Poisonous Tongue" 독설 Tei
2012 "Men Are All Like That" 남자가 다 그렇지 뭐 Kim Jong-kook

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Tên tiếng Hàn Ghi chú
2012 "Really" 정말 Nhạc phim Chàng trai tốt bụng

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa sách Tựa tiếng Hàn Tác giả Nhà xuất bản
2010 Beautiful Skin Project 피부미남 프로젝트 Song Joong-ki, Hwang Min-young Antenna Books

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm Kết quả Chú thích
2010 Style Icon Awards lần thứ 3 Style Icon mới (Nam diễn viên truyền hình) không có Đoạt giải [73]
Blue Dragon Film Awards lần thứ 31 Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Hearty Paws 2 Đề cử [74]
SBS Entertainment Awards Gương mặt mới xuất sắc nhất trong chương trình giải trí Running Man Đoạt giải [75]
KBS Drama Awards Giải thưởng xuất sắc, Nam diễn viên phim truyền hình Sungkyunkwan Scandal Đề cử [76]
Giải thưởng của Cư dân mạng Đề cử
Giải thưởng dành cho người nổi tiếng Đoạt giải
Giải thưởng Cặp đôi xuất sắc nhât cùng với Yoo Ah-in Đoạt giải
2011 Asia Model Festival Awards lần thứ 6 Giải thưởng BBF Fashionista N/A Đoạt giải [77]
7th Korea Drama Awards Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Sungkyunkwan Scandal Đề cử [78]
SBS Drama Awards Giải thưởng của Nhà sản xuất Deep Rooted Tree Đoạt giải [79]
2012 6th Mnet 20's Choice Awards 20's Ngôi sao nam phim truyền hình Đề cử [80]
Style Icon Awards lần thứ 5 Style Icon N/A Đoạt giải [81]
Korean Culture and Entertainment Awards lần thứ 19 Top giải thưởng xuất sắc, nam diễn viên Chàng trai tốt bụng Đoạt giải [82]
K-Drama Star Awards lần thứ nhất Top giải thưởng xuất sắc, nam diễn viên Đoạt giải [83]
KBS Drama Awards Top giải thưởng xuất sắc, nam diễn viên Đoạt giải [84][85]
Giải thưởng xuất sắc, Nam diễn viên phim truyền hình Đề cử
Giải thưởng của Cư dân mạng Đoạt giải
Cặp đôi xuất sắc nhất với Moon Chae-won Đoạt giải
2013 Baeksang Arts Awards lần thứ 49 Nam diễn viên xuất sắc nhất (phim điện ảnh) Cậu bé người sói Đề cử [86]
6th Nickelodeon Korea Kids' Choice Awards Nam diễn viên được yêu thích Đoạt giải [87]
7th Mnet 20's Choice Awards 20's Ngôi sao nam phim điện ảnh Đề cử [88]
50th Grand Bell Awards Giải thưởng dành cho người nổi tiếng Đề cử [89]
8th Seoul International Drama Awards Nam diễn viên Hàn Quốc xuất sắc Chàng trai tốt bụng Đề cử [90]
Nhạc phim truyền hình Hàn Quốc xuất sắc "Really"
(nhạc phim Chàng trai tốt bụng)
Đề cử [91]
2016
8th Style Icon Asia
Style Icon N/A Đoạt giải [92]
Baeksang Arts Awards lần thứ 52 Nam diễn viên xuất sắc nhất (phim truyền hình) Hậu duệ mặt trời Đề cử [93]
Nam diễn viên nổi tiếng nhất (phim truyền hình) Đoạt giải
Giải Ngôi sao toàn cầu iQiyi không có Đoạt giải
11th Seoul International Drama Awards Nam diễn viên Hàn Quốc xuất sắc Hậu duệ mặt trời Đoạt giải [94]
5th APAN Star Awards Cặp đôi xuất sắc nhất với Song Hye-kyo Đoạt giải [95]
Nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim ngắn tập Đề cử
Giải thưởng danh giá (Daesang) Đoạt giải
Giải thưởng ngôi sao APAN xuất sắc nhất không có Đoạt giải
9th Korea Drama Awards Giải thưởng danh giá (Daesang) Hậu duệ mặt trời Đề cử [96]
Cặp đôi xuất sắc nhất với Song Hye-kyo Đoạt giải [97]
Korean Popular Culture and Arts Awards lần thứ 7 Giải thưởng của Tổng thống (với 6 người khác) không có Đoạt giải [98]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “송중기 탤런트, 영화배우”. Naver (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 14 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2011. 
  2. ^ a ă â b Yang, Seo-hee (22 tháng 11 năm 2012). Werewolf Boy gets real: Actor Song Joong-ki talks about his phenomenal year”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ “South Korean Actor Song Joong Ki Is Now The Most Popular Hallyu Star In China, Thanks To 'Descendants of the Sun'. JK News USA. 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2016. 
  4. ^ a ă http://www.bbc.com/news/world-asia-35888537
  5. ^ a ă Yoon, Hee-seong (11 tháng 2 năm 2009). 송중기: 나무가 자란다. 10Asia (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  6. ^ a ă Yoon, Hee-seong (11 tháng 2 năm 2009). “송중기: My name is..”. 10Asia (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  7. ^ Sunwoo, Carla (28 tháng 11 năm 2012). “Song Joong-ki's school report revealed”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012. 
  8. ^ Lee, Yong Wook. “송중기, 中 팬미팅 기자회견서 능숙한 중국어 실력 뽐내”. 2016-05-16. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2016. 
  9. ^ Oh, Jean (2 tháng 2 năm 2010). “SBS gives double dose of medical drama”. The Korea Herald. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  10. ^ Lee, Hyo-won (15 tháng 7 năm 2010). “Canine movie star breaks more hearts in sequel”. The Korea Times. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  11. ^ Lee Ji-hye, Lynn Kim (16 tháng 7 năm 2010). “KBS TV series Sungkyunkwan Scandal press conf – Part 1”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  12. ^ Lee Ji-hye, Lucia Hong (16 tháng 7 năm 2010). “KBS TV series Sungkyunkwan Scandal press conf – Part 2”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  13. ^ Lee Ji-hye, Jessica Kim (18 tháng 8 năm 2010). “Song Joong-ki says will suggest Micky bed scene if ratings fall”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  14. ^ Hong, Lucia (2 tháng 12 năm 2010). “Song Joong-ki book on facial grooming to go on sale in Taiwan”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  15. ^ Hong, Lucia (31 tháng 1 năm 2011). “TV special of Song Joong-ki's Japan trip to air next month”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  16. ^ Lee, Nancy (11 tháng 1 năm 2012). “Why We Heart Audition Programs”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  17. ^ Kim, Heidi (2 tháng 6 năm 2011). “Still cuts unveiled for film starring Song Joong-ki, Han Ye-seul”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  18. ^ Oh, Mi-jung (2 tháng 11 năm 2011). “Song Joong Ki Charms Reporters at Love and Cash Press Preview”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  19. ^ “Song Joong Ki: 'I Want Become Actor Like Leonardo DiCaprio'. KBS Global. 4 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2015. 
  20. ^ “Song Joong-ki Migrating into Movies with Romantic Comedy”. The Chosun Ilbo. 9 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  21. ^ Cho, Jae-eun (24 tháng 2 năm 2012). “Indecisive Penny Pinchers banks on wrong formula for love”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  22. ^ “Why So Serious?”. Vogue Korea via Otayamin. 24 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  23. ^ 청춘의 얼굴. Vogue Korea (bằng tiếng Korean). Tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  24. ^ Kim, Heidi (31 tháng 5 năm 2011). “Song Joong-ki cast in new historical drama”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  25. ^ Ko, Hong-ju (22 tháng 12 năm 2011). “Song Joong Ki Donates Profits Earned From Narrating”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  26. ^ Sunwoo, Carla (22 tháng 12 năm 2011). “Song Joong-ki to donate to needy”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  27. ^ “2012.8.10 Now Playing”. Korea JoongAng Daily. 10 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  28. ^ Kwaak, Je-yup (7 tháng 8 năm 2012). “Putting warm, fuzzy spin on Mother Nature”. The Korea Times. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  29. ^ Ho, Stewart (10 tháng 7 năm 2012). “Song Joong Ki Narrates Penguin Documentary Movie”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  30. ^ Ahn, Yi-seul (1 tháng 8 năm 2012). “Song Joong Ki: "I felt sorry for the penguin chicks". Star News. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  31. ^ Suk, Monica (23 tháng 4 năm 2012). “Song Joong-ki to hit the road for fan meetings in Asia next week”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  32. ^ Ho, Stewart (12 tháng 4 năm 2012). “Song Joong Ki To Launch Asia Fan Meet Tour”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  33. ^ Sunwoo, Carla (24 tháng 4 năm 2012). “Got Song? Hallyu actor to make six stops throughout Asia for fan meets”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  34. ^ Ho, Stewart (23 tháng 7 năm 2012). “Song Joong Ki Wraps Asia Fan Meeting Tour in Seoul With 600 Fans”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  35. ^ “Song Joong-ki Hits the Big Time”. The Chosun Ilbo. 29 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  36. ^ Lee, Hye-ji (27 tháng 9 năm 2012). “Song Joong-ki "Watched Animal Documentaries to Play Werewolf Boy". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  37. ^ Park, Eun-jee (26 tháng 10 năm 2012). “Uncomplicated relationship central to A Werewolf Boy. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  38. ^ Yoon, Hee-seong (2 tháng 11 năm 2012). “INTERVIEW: The Innocent Man Song Joong-ki – Part. 1”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  39. ^ Lee, Claire (27 tháng 9 năm 2012). “Werewolf tale brings out beast in Song”. The Korea Herald. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  40. ^ Oh, Mi-jung (17 tháng 10 năm 2012). “Song Joong Ki Says He′s Still Thirsty for More Experience as an Actor”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  41. ^ Yoon, Hee-sung (31 tháng 5 năm 2013). “Song Joong-ki's Movie Picks”. 10Asia. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2013. 
  42. ^ Sunwoo, Carla (19 tháng 11 năm 2012). Werewolf Boy the top melodrama”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  43. ^ Lee, Gyeong-ho (5 tháng 9 năm 2012). “Song Joong Ki doesn't care if he plays a leading role”. Star News. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  44. ^ Lee, Hye-ji (5 tháng 9 năm 2012). “Song Joong-ki "I'd be happy to go through growing pains as an actor". 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  45. ^ Sunwoo, Carla (7 tháng 9 năm 2012). “Song Joong-ki aims to change it up”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  46. ^ Yoon, Hee-seong (2 tháng 11 năm 2012). “INTERVIEW: The Innocent Man Song Joong-ki – Part. 2”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  47. ^ “Reasons Why We Cannot But To Love the Innocent Man. KBS Global. 7 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  48. ^ Mun, Wan-sik (16 tháng 11 năm 2012). “Song Joong Ki says, "I wouldn't take my girlfriend's guilt upon myself". Star News. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  49. ^ Kim, Soo-jin (16 tháng 11 năm 2012). “Song Jong Ki wonders, "My charming point? People say I'm like milk". Star News. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  50. ^ Lee, Hye-ji (12 tháng 11 năm 2012). A Werewolf Boy Tops Local Box Office for 2nd Straight Week”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  51. ^ Lee, Jin-ho (23 tháng 11 năm 2012). “Song Joong Ki Says He Feels He's Become More Popular but Doesn't Care”. enewsWorld. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012. 
  52. ^ “Song Joong-ki joins Blossom Entertainment”. enews24. 
  53. ^ Kang, Jung-yeon (19 tháng 8 năm 2013). “Song Joong-ki Holds Last Fan Meeting Before Joining Army”. 10Asia. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  54. ^ Lee, Hye-ji (1 tháng 8 năm 2013). “Song Joong-ki to Enter Military on August 27”. 10Asia. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2013. 
  55. ^ “Actor Song Joong-ki to Join Army Late This Month”. The Chosun Ilbo. 2 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2013. 
  56. ^ Lee, Sun-min (28 tháng 8 năm 2013). “Song Joong-ki says goodbye to fans”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013. 
  57. ^ “Song Joong-ki returns from military duty”. The Korea Times. 26 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015. 
  58. ^ “Song Joong-ki Completes Military Service”. The Chosun Ilbo. 27 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015. 
  59. ^ Jin, Min-ji (27 tháng 5 năm 2015). “Song discharged from Army”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015. 
  60. ^ Choi, He-suk (2 tháng 4 năm 2015). “Song Hye-kyo, Song Joong-ki pair up for new drama”. The Korea Herald. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2015. 
  61. ^ “Song Joong-ki to Return to Acting After Military Discharge”. The Chosun Ilbo. 3 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015. 
  62. ^ The Chosun Ilbo. “Descedants of The Sun ends on massive ratings high”. 
  63. ^ Pang, Sharon. “Song Joong-ki, the New Face of Korean Tourism 2016”. www.visitkorea.com.my. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016. 
  64. ^ “<2016 차세대 리더 100> 나경원 김상헌 정용진 조국”. 시사저널. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016. 
  65. ^ “Winners of 2016 Korea's Brand of the Year: Song Joong-ki, TWICE, Jo Se-ho, Ha Hyun-woo”. 
  66. ^ http://atimes.com/2016/04/fashion-song-joong-ki-effect-is-sweeping-across-asia/
  67. ^ http://www.koreatimes.co.kr/www/news/biz/2016/04/123_202440.html
  68. ^ “Fans React To 'Song Joong Ki Syndrome' (bằng tiếng en-US). 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016. 
  69. ^ orionight (31 tháng 3 năm 2016). “News Program Sees Boost in Viewer Ratings Thanks to Song Joong Ki”. Soompi. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2016. 
  70. ^ Daily, China Christian. “China Advisory for 'Descendants Of The Sun" Fans, Viewers- "Beware of Song Joong Ki!" China Christian Daily”. China Christian Daily. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016. 
  71. ^ http://www.hancinema.net/korean_movie_Battleship_Island.php
  72. ^ “Hwang Jeong-min, So Ji-sub and Song Joong-ki to star in 'Battleship'. HanCinema (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2016. 
  73. ^ “Announcing the Winners of the 2010 Style Icon Awards”. Soompi. 18 tháng 11 năm 2010. 
  74. ^ “Winners at the 31st Blue Dragon Film Awards”. Allkpop. 26 tháng 11 năm 2010. 
  75. ^ Hong, Lucia (31 tháng 12 năm 2010). “Kang Ho-dong scores grand prize at SBS Entertainment Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  76. ^ Cho, Bum-ja (3 tháng 1 năm 2010). “Jang Hyuk scores top prize at KBS Drama Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  77. ^ Kim, Jessica (2 tháng 1 năm 2011). “Song Joong-ki at Asia Music Festival Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  78. ^ “Winners of the "2011 Korea Drama Awards". Soompi. 2 tháng 10 năm 2011. 
  79. ^ Kim, Jessica (2 tháng 1 năm 2012). “Han Suk-kyu reclaims glory at SBS Drama Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  80. ^ Lee, Nancy (28 tháng 6 năm 2012). “20's Choice Awards: Who Won at the 20's Choice Awards?”. enewsWorld. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  81. ^ Lee, Nancy (25 tháng 10 năm 2012). “LIVE BLOG/LIVE STREAM: Style Icon Awards 2012 Part II”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  82. ^ Lee, Han-hyung (6 tháng 12 năm 2012). 송중기 ‘수트도 멋스럽게 소화’. Newsen (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2012. 
  83. ^ Shim, Na-ra (8 tháng 12 năm 2012). 'K드라마어워즈' 송중기, 최우수남자연기상...함성 커지자 "오빠 얘기하잖니". TV Report (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2012. 
  84. ^ Kim, Sung-hee (20 tháng 12 năm 2012). “KBS연기대상, 베스트커플 후보 발표..주원·박기웅 '男男커플'. Star News (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012. 
  85. ^ Jun, Ji-young (2 tháng 1 năm 2013). “2012 KBS Drama Awards”. KBS Global. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013. 
  86. ^ Hicap, Jonathan M. (5 tháng 4 năm 2013). “49th Baeksang Arts Awards nominees revealed”. Manila Bulletin. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2013. 
  87. ^ Lee, Kyung-ho (4 tháng 4 năm 2013). 유재석, 6년 연속 어린이가 뽑은 베스트 개그맨. Star News (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013. 
  88. ^ “Winners of the '2013 Mnet 20's Choice Awards'!”. Allkpop. 18 tháng 7 năm 2013. 
  89. ^ "The Face Reader" Sweeps the 50th Grand Bell Awards By Winning Six Awards Including Best Film”. Soompi. 2 tháng 11 năm 2013. 
  90. ^ “Seoul International Drama Awards: 2013 People's Choice & Outstanding Korean Drama”. Soompi. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013. 
  91. ^ “서울드라마어워즈 2013 OST 인기투표”. Daum (bằng tiếng Korean). 3 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013. 
  92. ^ 'SIA' 스타일아이콘 10인 공개, 'G-Dragon, 리이펑, 박보검, 소녀시대, 송승헌, 송중기, 유아인, 이정재, 이하늬, 하지원'. Star Daily News. 
  93. ^ "Dongju" And "Descendants of the Sun" Take Home Grand Prizes At The 52nd Baeksang Arts Awards + Full List Of Winners”. Soompi. 3 tháng 6 năm 2016. 
  94. ^ “Winners Of The 11th Seoul Drama Awards 2016 Announced”. Soompi. 
  95. ^ “Winners Announced For The 2016 APAN Star Awards”. Soompi. 
  96. ^ “The 2016 Korea Drama Award nominees are here”. SBS. 7 tháng 10 năm 2016. 
  97. ^ “Winners from the '2016 Korea Drama Awards'. Allkpop. 7 tháng 10 năm 2016. 
  98. ^ “SongSong couple, Song Joong Ki and Song Hye Kyo win big at '2016 Korean Pop Culture and Arts Awards!'. Allkpop. 28 tháng 10 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]