Song Joong-ki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Song Joong Ki)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Song.
Song Joong-Ki
Song Joong-ki 21.jpg
Song Joong-ki in LG XNOTE P430 advertisement
Sinh 19 tháng 9, 1985 (30 tuổi)
Daejeon, Hàn Quốc
Học vấn Đại học Sungkyunkwan (Quản trị kinh doanh)[1]
Công việc Diễn viên, Người mẫu, Người dẫn chương trình
Năm hoạt động 2008-nay
Đại lý Blossom Entertainment
Chiều cao 1,78 m[1]
Website
blossomenter.com/actors/song_joongki
Tên tiếng Hàn
Hangul 송중기
Hanja 宋仲基
Romaja quốc ngữ Song Jung-gi
McCune–Reischauer Song Chung-gi

Song Joong-ki (sinh ngày 19 tháng chín năm 1985) là một nam diễn viên người Hàn Quốc. Anh trở nên nổi tiếng qua vai diễn Goo Yong Ha trong bộ phim truyền hình dài tập Sungkyunkwan Scandal và gây chú ý khi còn góp mặt trong chương trình thực tế Running Man (SBS) với vai trò là thành viên chính thức. Sự nghiệp của Song Joong-ki đã thật sự thăng hoa vào năm 2012, khi anh nhận vai chính đầu tiên trong sự nghiệp diễn xuất của mình trong Melodrama mang tên The Innocent Man. Tham gia diễn xuất với vai chính trong phim điện ảnh A Werewolf Boy và gặt hái được nhiều thành công lớn tại Hàn Quốc, ngay sau khi bắt đầu công chiếu phim đã cán mốc 1 triệu vé chỉ sau 5 ngày.

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Love Racing(2008)
  • My Precious Child(2008)
  • Triple(2009)
  • Take Care of the Young Lady(2009)
  • Will it Snow at Christmas?(2009)
  • Obstetrics and Gynecology doctors(2010)
  • Sungkyunkwan Scandal (2010)
  • Tree With Deep Roots (2011)
  • Nice Guy (2012)

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

CF[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tony Moly cosmetics 2010
  • TBJ Clothing 2010
  • Qinghe shochu 2010
  • Ambassador Gyeongju Film Festival 2010
  • Dunkin Donuts 2009

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Running man 2010 (1-41; 66)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “송중기 탤런트, 영화배우”. Naver (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 14 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2011. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]