Southampton F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Southampton F.C)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Southampton F.C.
356px-FC Southampton.svg.png
Tên đầy đủSouthampton Football Club
Biệt danhThe Saints
Thành lập21 tháng 11, 1885; 133 năm trước
tên là St. Mary's YMA
Sân vận độngSt Mary's Stadium
Southampton
Anh
Sức chứa sân32.384[1]
Chủ sở hữuLander Sports Investment
Chủ tịch điều hànhGao Jisheng
Quản lýRalph Hasenhüttl
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Anh
2018–19Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, 16 trên 20
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Southampton (Southampton Football Club) là một đội bóng đá Anh, có biệt danh The Saints, có trụ sở tại thành phố Southampton, Hampshire. Câu lạc bộ đang thi đấu tại giải Ngoại hạng Anh. Sân nhà của họ là của sân vận động St Mary, nơi mà câu lạc bộ chuyển đến vào năm 2001 từ The Dell.

Câu lạc bộ có biệt danh "The Saints" kể từ khi thành lập vào năm 1885 do lịch sử của câu lạc bộ này là một đội bóng đá của nhà thờ, được thành lập bởi Giáo hội St Mary của Hiệp hội Thanh niên Anh (hoặc St Mary YMA) và đã chơi trong màu áo sọc đỏ và trắng. Câu lạc bộ có kình địch là Portsmouth do khoảng cách địa lý của 2 đội bóng là khá gần nhau và cả hai câu lạc bộ đều có lịch sử về hàng hải. Kể từ mùa giải 2011-12, Southampton và Portsmouth đã cùng tham gia giải đấu South Coast Derby.

Câu lạc bộ đã giành được FA Cup một lần vào năm 1976, và thành tích cao nhất từ trước đến nay là kết thúc giải đấu của họ ở thứ hai trong khuôn khổ Football League Championship 1983-1984. Southampton bị xuống hạng từ Premier League vào ngày 15 tháng 5 năm 2005 đánh dấu sự kết thúc của 27 mùa bóng thành công liên tiếp của câu lạc bộ này tại giải đấu hàng đầu nước Anh.

Ngày 8 tháng 7 năm 2009, câu lạc bộ đã được mua lại bởi doanh nhân Thụy Sĩ gốc Đức Markus Liebherr, ông đã mất vào ngày 10 tháng 8 năm 2010. Tháng 9 năm 2010, Nigel Adkins được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới với một hợp đồng 3 năm và nhiệm vụ dẫn dắt Southampton trở lại Premier League. Họ trở lại Premier League vào mùa giải 2012-13 và thi đấu giải này từ đó đến nay

Các cầu thủ ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Chuỗi trận thắng liên tiếp

  • 10 trận, 16/4/2011 – 20/8/2011 (Giải đấu)
  • 11 trận, 16/4/2011 – 20/82011 (Tất cả)

Chuỗi trận bất bại liên tiếp

  • 19 trận, 5/9/1921 – 31/12/1921

Chuỗi trận thắng liên tiếp trên sân nhà

  • 19 trận, 12/2/2011 – 29/11/2011 (Giải đấu)
  • 21 trận, 12/2/2011 – 29/11/2011 (Tất cả)

Trận thắng đậm nhất

Trận thua đậm nhất

Các trận đấu có nhiều bàn thắng nhất

Cầu thủ đá nhiều trận nhất Terry Paine – 815: 1956–1974

Cầu thủ ghi bàn trận nhất Mick Channon – 228: 1966–1977, 1979–1982

Cầu thủ đá nhiều trận nhất trong 1 mùa giải Derek Reeves – 44: 1959–60

Cầu thủ đá nhiều trận nhất trong 1 trận đấu Albert Brown – 7: against Northampton Town, 28/12/1901

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Theo Walcott – 16 năm 143 ngày. vs Wolverhampton Wanderers, 6/8/2005

Cầu thủ chơi nhiều nhất cho đội tuyển quốc gia Peter Shilton – đá 49 trận cho đội tuyển Anh (tổng tất cả 125 trận)

Kỷ lục chuyển nhượng

Trận đấu nhiều khán giả nhất 32,363 vs Coventry City, 28/4/2012

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Football League Division One / Premier League
  • Á quân: 1983–84
FA Cup
  • Vô địch: 1976
League Cup
  • Á quân: 1979,2017
FA Community Shield
  • Á quân:1976

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 11 tháng 1 năm 2019[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Anh TM Alex McCarthy
2 Bồ Đào Nha HV Cédric Soares
3 Nhật Bản HV Maya Yoshida
4 Đan Mạch HV Jannik Vestergaard
5 Anh HV Jack Stephens
6 Hà Lan HV Wesley Hoedt
7 Cộng hòa Ireland Shane Long
9 Anh Danny Ings
10 Anh Charlie Austin
11 Na Uy Mohamed Elyounoussi
12 Anh HV Sam McQueen
14 Tây Ban Nha TV Oriol Romeu (Đội trưởng thứ 3)
16 Anh TV James Ward-Prowse
17 Scotland TV Stuart Armstrong
18 Gabon TV Mario Lemina
19 Anh TV Harrison Reed
21 Anh HV Ryan Bertrand
22 Anh Nathan Redmond
Số áo Vị trí Cầu thủ
23 Đan Mạch TV Pierre-Emile Højbjerg (Đội trưởng)
28 Anh TM Angus Gunn
35 Ba Lan HV Jan Bednarek
39 Anh TV Josh Sims
41 Anh TM Harry Lewis
42 Anh TV Jake Hesketh
43 Pháp HV Yan Valery
44 Anh TM Fraser Forster
51 Anh TV Tyreke Johnson
55 Anh TV Callum Slattery
61 Cộng hòa Ireland Michael Obafemi
65 Anh Marcus Barnes
66 Anh HV Kayne Ramsay
Maroc TV Sofiane Boufal
Hà Lan TV Jordy Clasie
Mali TV Moussa Djenepo
Anh Che Adams
Argentina Guido Carrillo

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
32 Anh HV Alfie Jones (tại Gillingham đến hết mùa giải)
62 Anh TM Jack Rose (tại Walsall đến hết mùa giải)
67 Anh TM Alex Cull (tại AFC Totton đến tháng 1 năm 2020)
Số áo Vị trí Cầu thủ
70 Anh TV Harry Hamblin (tại Bath City đến tháng 1 2020)
Anh TM Kingsley Latham (tại Havant & Waterlooville đến tháng 1 năm 2020)

Học viện bóng đá và đội U-21[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League Handbook 2018–19”. Premier League. 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019. 
  2. ^ “First team”. Southampton F.C. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]