Chim cánh cụt Galápagos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Spheniscus mendiculus)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chim cánh cụt Galápagos
Galápagos penguin (Spheniscus mendiculus) male.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Sphenisciformes
Họ (familia) Spheniscidae
Chi (genus) Spheniscus
Loài (species) S. mendiculus
Danh pháp hai phần
Spheniscus mendiculus
Sundevall, 1871
Phân bố của Chim cánh cụt Galápagos
Phân bố của Chim cánh cụt Galápagos

Chim cánh cụt Galápagos (danh pháp hai phần: Spheniscus mendiculus) là một loài chim trong họ Spheniscidae.[2] Đây là một loài chim cánh cụt loài đặc hữu của quần đảo Galapagos. Loài chim cánh cụt này chỉ sinh sống ở phía bắc của đường xích đạo trong hoang dã. Chúng có thể sống sót nhờ vào nhiệt độ mát mẻ từ dòng hải lưu Humboldt và vùng nước mát từ dưới sâu được dòng hải lưu Cromwell mang lên bề mặt. Chim cánh cụt Galapagos là một trong những loài chim cánh cụt spheniscus, các loài khác trong nhóm này chủ yếu là sống ở các bờ biển châu Phi và lục địa Nam Phi.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Chim cánh cụt Galápagos non.


Chim cánh cụt Galápagos chủ yếu được tìm thấy tại Đảo Fernandina và bờ tây của đảo Isabela, nhưng có một số lượng nhỏ rải rác trên các đảo khác thuộc quần đảo Galápagos.

Trong khi 90% số chim cánh cụt Galápagos sống ở các đảo phía tây của Fernandina và Isabela, chúng cũng xuất hiện trên Santiago, Bartolomé, phía bắc Santa CruzFloreana. Cực bắc của đảo Isabela vắt ngang qua xích đạo, tức là một số chim cánh cụt Galápagos sống ở bán cầu phía bắc, chúng là loài chim cánh cụt duy nhất như thế.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Spheniscus mendiculus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.