Spiceworld (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Spiceworld
Album phòng thu của Spice Girls
Phát hành 1 tháng 11, 1997 (1997-11-01)
Thu âm 1997
Thể loại
Thời lượng 38:37
Hãng đĩa Virgin
Sản xuất
Thứ tự album của Spice Girls
Spice
(1996)
Spiceworld
(1997)
Forever
(2000)
Đĩa đơn từ Spiceworld
  1. "Spice Up Your Life"
    Phát hành: 13 tháng 10, 1997 (1997-10-13)
  2. "Too Much"
    Phát hành: 15 tháng 12, 1997 (1997-12-15)
  3. "Stop"
    Phát hành: 9 tháng 3, 1998 (1998-03-09)
  4. "Viva Forever"
    Phát hành: 20 tháng 7, 1998 (1998-07-20)

Spiceworldalbum phòng thu thứ hai của nhóm nhạc nữ người Anh Spice Girls, phát hành vào cuối năm 1997bởi hãng Virgin. Đây cũng là tên của một bộ phim do các cô gái Spice Girls đóng vai chính. Album được phát hành tại Anh cùng năm với album đầu tay của nhóm, Spice, phát hành tại Mỹ. Album đã đạt được thành công lớn trên toàn cầu về mặt thương mại khi đứng đầu bảng xếp hạng album tại 13 quốc gia, kéo dài cơn sốt "Spicemania" tại thời điểm lúc bấy giờ. Album còn sản sinh ra bốn đĩa đơn đạt thành công tương tự như album. Tính đến nay, album đã bán được 4.4 triệu bản tính riêng tại Mỹ và 20 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Spice Up Your Life"  
  • Stannard
  • Rowe
2:53
2. "Stop"   Absolute 3:24
3. "Too Much"  
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Absolute 4:31
4. "Saturday Night Divas"  
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Stannard
  • Rowe
4:25
5. "Never Give Up on the Good Times"  
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Stannard
  • Rowe
4:30
6. "Move Over"  
  • Spice Girls
  • Mary Wood
  • Clifford Lane
  • Stannard
  • Rowe
2:46
7. "Do It"  
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Absolute 4:04
8. "Denying"  
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Absolute 3:46
9. "Viva Forever"  
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Stannard
  • Rowe
5:09
10. "The Lady Is a Vamp"  
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Absolute 3:09
Tổng thời lượng:
38:37

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[48] 6× Bạch kim 420.000^
Áo (IFPI Austria)[49] Bạch kim 50.000x
Bỉ (BEA)[50] 2× Bạch kim 100.000*
Brazil (ABPD)[51] Bạch kim 250.000*
Canada (Music Canada)[52] Kim cương 1.000.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[53] 2× Bạch kim 92,178[53]
Pháp (SNEP)[54] 2× Bạch kim 629,500[55]
Đức (BVMI)[56] Bạch kim 500.000^
Hồng Kông (IFPI Hong Kong)[57] Bạch kim 20.000*
Italy 200,000[58]
Nhật (RIAJ)[59] 2× Bạch kim 400.000^
Mexico (AMPROFON)[60] Vàng 100.000^
Hà Lan (NVPI)[61] Bạch kim 100.000^
New Zealand (RMNZ)[62] 3× Bạch kim 45.000^
Na Uy (IFPI Norway)[63] Bạch kim 50.000*
Ba Lan (ZPAV)[64] 2× Bạch kim 200.000*
Thụy Điển (GLF)[65] 2× Bạch kim 160.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[66] 2× Bạch kim 100.000x
Anh (BPI)[67] 5× Bạch kim 1,575,941[68]
Hoa Kỳ (RIAA)[69] 4× Bạch kim 4,100,000[70]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[71] 5× Bạch kim 5.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Ngày Nhãn Nguồn
Nhật Bản 1 tháng 11 1997 EMI [72]
Vương quốc Anh 3 tháng 11 1997 Virgin [73]
Mỹ 4 tháng 11 1997 [74]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Spiceworld [Japan Bonus Track]”. Truy cập 9 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ “Spice Girls – Spiceworld”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ “Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng German). austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ “Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2009. 
  5. ^ “Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng French). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2009. 
  6. ^ “Spice Girls – Chart history: Canadian Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  7. ^ “Spice Girls – Spiceworld”. TOP20.dk. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  8. ^ “Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng Dutch). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  9. ^ a ă â b c “Hits of the World”. Billboard 109 (48): 50–51. Ngày 29 tháng 11 năm 1997. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  10. ^ “Spice Girls – Spiceworld”. finnishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  11. ^ “Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng French). lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  12. ^ “Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng German). Offizielle Deutsche Charts. GfK Entertainment. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  13. ^ “Top 40 album-, DVD- és válogatáslemez-lista – 1997. 48. hét” (bằng tiếng Hungarian). MAHASZ. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  14. ^ スパイス・ガールズのアルバム売り上げランキング [Spice Girls album sales ranking] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  15. ^ “Spice Girls – Spiceworld”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  16. ^ “Spice Girls – Spiceworld”. norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  17. ^ “Official Scottish Albums Chart Top 100”. Official Charts Company. 9–ngày 15 tháng 11 năm 1997. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  18. ^ “Spice Girls – Spiceworld”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  19. ^ “Spice Girls – Spiceworld”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  20. ^ “Spice Girls” (select "Albums" tab). Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  21. ^ “Spice Girls – Chart history: Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  22. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 1997”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2014. 
  23. ^ “Jaaroverzichten 1997 – Albums” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  24. ^ “Rapports Annuels 1997 – Albums” (bằng tiếng French). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  25. ^ “Chart of the Year 1997”. TOP20.dk. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  26. ^ “Jaaroverzichten – Album 1997” (bằng tiếng Dutch). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  27. ^ “Classement Albums – année 1997” (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  28. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts – 1997” (bằng tiếng German). Offizielle Deutsche Charts. GfK Entertainment. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  29. ^ “End of Year Album Chart Top 100 – 1997”. Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  30. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 1998”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2014. 
  31. ^ “Jahreshitparade Alben 1998” (bằng tiếng German). austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  32. ^ “Jaaroverzichten 1998 – Albums” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  33. ^ “Rapports Annuels 1998 – Albums” (bằng tiếng French). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  34. ^ “RPM's Top 100 CDs of '98”. RPM 68 (12). Ngày 14 tháng 12 năm 1998. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  35. ^ “Chart of the Year 1998”. TOP20.dk. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  36. ^ “Jaaroverzichten – Album 1998” (bằng tiếng Dutch). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  37. ^ “Classement Albums – année 1998” (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  38. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts – 1998” (bằng tiếng German). Offizielle Deutsche Charts. GfK Entertainment. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  39. ^ “Gli album più venduti del 1998” (bằng tiếng Italian). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  40. ^ “Top Selling Albums of 1998”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015. 
  41. ^ “Swiss Year-End Charts 1998”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  42. ^ “End of Year Album Chart Top 100 – 1998”. Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  43. ^ “Billboard 200 Albums: Year End 1998”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  44. ^ “Billboard 200 Albums: Year End 1999”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  45. ^ The first list is the list of best-selling domestic albums of 2000 in Finland and the second is that of the best-selling foreign albums:
  46. ^ “Bestenlisten – 90er-Album” (bằng tiếng German). austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  47. ^ “Top Pop Albums of the '90s”. Billboard 111 (52): YE-20. Ngày 25 tháng 12 năm 1999. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  48. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1998 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  49. ^ “Austrian album certifications – Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Ngày 27 tháng 1 năm 1998. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.  Nhập Spice Girls vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Spiceworld vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  50. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 1998”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  51. ^ “Brasil album certifications – Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  52. ^ “Canada album certifications – Spice Girls – Spice World”. Music Canada. Ngày 23 tháng 10 năm 1998. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  53. ^ a ă “Finland album certifications – Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng Phần Lan). IFPI Phần Lan. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  54. ^ “Certifications Albums Double Platine – année 1998” (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Ngày 30 tháng 6 năm 1998. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  55. ^ “Les Albums Double Platin” (bằng tiếng French). InfoDisc. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  56. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Spice Girls; 'Spice World')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  57. ^ “International Platinum Disc”. IFPI Hong Kong. 1997. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2014. 
  58. ^ “Arriva il ciclone " Spice Girls ". Corriere della Sera (bằng tiếng Italian). Ngày 13 tháng 11 năm 1997. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2015. 
  59. ^ “GOLD ALBUM 他認定作品 1999年1月度” (PDF) (bằng tiếng Japanese) (472). Recording Industry Association of Japan. Tháng 3 năm 1999. tr. 9. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  60. ^ “México album certifications – Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Ngày 4 tháng 2 năm 1999. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  61. ^ “Goud/Platina” (bằng tiếng Dutch). NVPI. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012. 
  62. ^ “New Zealand album certifications – Spice Girls – Spiceworld”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. Ngày 10 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  63. ^ “Trofeer” (bằng tiếng Norwegian). IFPI Norway. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  64. ^ “Poland album certifications – Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Producers of Audio and Video (ZPAV). Ngày 9 tháng 12 năm 1998. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  65. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Ngày 14 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  66. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Spice Girls; 'Spiceworld')”. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  67. ^ “Britain album certifications – Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Ngày 19 tháng 12 năm 1997.  Nhập Spiceworld vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  68. ^ Cardew, Ben (ngày 31 tháng 12 năm 2007). “X Factor acts dominate charts”. Music Week. Intent Media. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013. 
  69. ^ “American album certifications – Spice Girls – Spice World” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Ngày 19 tháng 5 năm 1999. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  70. ^ Caulfield, Keith (ngày 19 tháng 7 năm 2006). “Ask Billboard”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015. 
  71. ^ “IFPI Europe Awards – 1998”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  72. ^ スパイス・ワールド [Spice World] (bằng tiếng Japanese). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  73. ^ “Spiceworld by Spice Girls”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  74. ^ “Spice Girls: Spiceworld”. Amazon.com. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015.