Spiceworld (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Spiceworld
Album phòng thu của Spice Girls
Phát hành 3 tháng 11, 1997 (1997-11-03)
Thu âm 1997
Thể loại
Thời lượng 38:37
Hãng đĩa Virgin
Sản xuất
Thứ tự album của Spice Girls
Spice
(1996)
Spiceworld
(1997)
Forever
(2000)
Đĩa đơn từ Spiceworld
  1. "Spice Up Your Life"
    Phát hành: 13 tháng 10, 1997 (1997-10-13)
  2. "Too Much"
    Phát hành: 15 tháng 12, 1997 (1997-12-15)
  3. "Stop"
    Phát hành: 9 tháng 3, 1998 (1998-03-09)
  4. "Viva Forever"
    Phát hành: 20 tháng 7, 1998 (1998-07-20)

Spiceworld là album phòng thu thứ hai của nhóm nhạc nữ Anh quốc Spice Girls, phát hành ngày 3 tháng 11 năm 1997 bởi Virgin Records như là sản phẩm âm nhạc tiếp theo của họ sau album phòng thu đầu tay, Spice (1996). Album là sự kết hợp giữa những âm thanh popdance-pop đặc trưng của Spice Girls, với sự tham gia sản xuất từ những cộng tác viên quen thuộc của họ như Absolute, Matt Rowe và Richard Stannard. Tại Vương quốc Anh, nó được phát hành cùng năm với thời điểm phát hành album đầu tay của nhóm tại Hoa Kỳ.

Spiceworld nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai của nó. Album cũng là một thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng tại 13 quốc gia, bao gồm Áo, Đan Mạch, Hà Lan, Phần Lan, Ireland, New Zealand, Na Uy và Vương quốc Anh. Ngoài ra, Spiceworld cũng lọt vào top 5 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện. Tại Hoa Kỳ, album đạt vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Billboard 200 và được chứng nhận 4 đĩa Bạch kim từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA). Tính đến nay, nó đã bán được hơn 13 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại bởi một nhóm nhạc nữ.[1]

Bốn đĩa đơn đã được phát hành từ Spiceworld, trong đó bao gồm ba đĩa đơn quán quân tại Vương quốc Anh. Đĩa đơn đầu tiên, "Spice Up Your Life" đã lọt vào top 5 ở hơn 14 quốc gia và trở thành một trong những bài hát trứ danh của Spice Girls. Đĩa đơn thứ hai, "Too Much" trở thành đĩa đơn quán quân mùa Giáng sinh thứ hai liên tiếp của nhóm tại Anh quốc, cũng như là đĩa đơn duy nhất từ album lọt vào top 10 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Hai đĩa đơn còn lại, "Stop" và "Viva Forever" đều đạt được những đánh giá tích cực về mặt chuyên môn, và tiếp tục công phá nhiều bảng xếp hạng trên toàn cầu.

Để quảng bá album, Spice Girls đã xuất hiện và trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải, như Top of the Pops, The Jay Leno Show, Late Show with David Letterman, và The Oprah Winfrey Show cũng như Giải thưởng âm nhạc Billboard, Giải Âm nhạc châu Âu của MTVGiải Brit. Nhóm còn bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn Spiceworld Tour, đi qua nhiều quốc gia Châu Âu và Bắc Mỹ trong 97 ngày. Ngoài ra, họ cũng thực hiện bộ phim Spice World với sự xuất hiện của nhiều bài hát từ album. Thành công của Spiceworld đã giúp kéo dài cơn sốt "Spicemania" lúc bấy giờ, và khẳng định tên tuổi nhóm như là nhóm nhạc nữ thành công nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Spice Up Your Life"  
  • Stannard
  • Rowe
2:53
2. "Stop"   Absolute 3:24
3. "Too Much"  
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Absolute 4:31
4. "Saturday Night Divas"  
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Stannard
  • Rowe
4:25
5. "Never Give Up on the Good Times"  
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Stannard
  • Rowe
4:30
6. "Move Over"  
  • Spice Girls
  • Mary Wood
  • Clifford Lane
  • Stannard
  • Rowe
2:46
7. "Do It"  
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Absolute 4:04
8. "Denying"  
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Absolute 3:46
9. "Viva Forever"  
  • Spice Girls
  • Stannard
  • Rowe
  • Stannard
  • Rowe
5:09
10. "The Lady Is a Vamp"  
  • Spice Girls
  • Watkins
  • Wilson
Absolute 3:09
Tổng thời lượng:
38:37

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[55] 6× Bạch kim 420.000^
Áo (IFPI Austria)[56] Bạch kim 50.000x
Bỉ (BEA)[57] 2× Bạch kim 100.000*
Brazil (ABPD)[58] Bạch kim 250.000*
Canada (Music Canada)[59] Kim cương 1.000.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[60] 2× Bạch kim 92,178[60]
Pháp (SNEP)[61] 2× Bạch kim 629,500[62]
Đức (BVMI)[63] Bạch kim 500.000^
Hồng Kông (IFPI Hong Kong)[64] Bạch kim 20.000*
Italy 200,000[65]
Nhật (RIAJ)[66] 2× Bạch kim 400.000^
Mexico (AMPROFON)[67] Vàng 100.000^
Hà Lan (NVPI)[68] Bạch kim 100.000^
New Zealand (RMNZ)[69] 3× Bạch kim 45.000^
Na Uy (IFPI Norway)[70] Bạch kim 50.000*
Ba Lan (ZPAV)[71] 2× Bạch kim 200.000*
Thụy Điển (GLF)[72] 2× Bạch kim 160.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[73] 2× Bạch kim 100.000x
Anh (BPI)[74] 5× Bạch kim 1,575,941[75]
Hoa Kỳ (RIAA)[76] 4× Bạch kim 4,100,000[77]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[78] 5× Bạch kim 5.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Ngày Nhãn Nguồn
Nhật Bản 1 tháng 11 năm 1997 EMI [79]
Vương quốc Anh 3 tháng 11 năm 1997 Virgin [80]
Mỹ 4 tháng 11 năm 1997 [81]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “EMI Group plc - Company Profile, Information, Business Description, History, Background Information on EMI Group plc”. Reference for Business. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2017. 
  2. ^ “Spiceworld [Japan Bonus Track]”. Truy cập 9 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ "Spice Girls – Spiceworld". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  4. ^ "Spice Girls - Spiceworld" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  5. ^ "Spice Girls – Spiceworld" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  6. ^ "Spice Girls – Spiceworld" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  7. ^ “RPM Top Selling Albums”. RPM. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  8. ^ "Spice Girls Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Spice Girls. Prometheus Global Media.
  9. ^ “Top20.dk - Spice Girls - Spiceworld”. Top20.dk. Bản gốc lưu trữ Decmber 14, 2013.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archivedate= (trợ giúp)
  10. ^ "Spice Girls – Spiceworld". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  11. ^ a ă â b c “Hits of the World”. Billboard 109 (48). 29 tháng 11 năm 1997. tr. 50–51. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  12. ^ "Spice Girls: Spiceworld" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  13. ^ "Spice Girls – Spiceworld". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  14. ^ “Spice Girls - Offizielle Deutsche Charts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  15. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  16. ^ スパイス・ガールズのアルバム売り上げランキング [Spice Girls album sales ranking] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  17. ^ "Spice Girls – Spiceworld". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  18. ^ "Spice Girls – Spiceworld". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  19. ^ “Hits of the World: December 06, 1997 (Pages 68, 69)”. Billboard. Billboard Magazine. 6 tháng 12 năm 1997. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2013. 
  20. ^ "1997-09-11 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  21. ^ "Spice Girls – Spiceworld". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  22. ^ "Spice Girls – Spiceworld". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  23. ^ “Spice Girls”. IFPI Taiwan. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 1998. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2016. 
  24. ^ "Spice Girls | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  25. ^ "Spice Girls Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Spice Girls. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.
  26. ^ * Zimbabwe. Kimberley, C. Zimbabwe: albums chart book. Harare: C. Kimberley, 2000
  27. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 1997”. ARIA. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  28. ^ “Jaaroverzichten 1997” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  29. ^ “Rapports annueles 1995” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  30. ^ “Top20.dk - 1997”. Top20.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2014. 
  31. ^ “Jaaroverzichten - Album 1997” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  32. ^ “Classement Albums - année 1997” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  33. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 1997” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  34. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 1997” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  35. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 1997”. OCC. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  36. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 1998”. ARIA. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  37. ^ “Austriancharts.at – Jahreshitparade 1998”. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  38. ^ “Jaaroverzichten 1998” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  39. ^ “Rapports annueles 1998” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  40. ^ “RPM's Top 100 CDs of '98”. RPM 68 (12). 14 tháng 12 năm 1998. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  41. ^ “Top20.dk - 1998”. Top20.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2014. 
  42. ^ “Jaaroverzichten - Album 1998” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  43. ^ “Classement Albums - année 1998” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  44. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 1998” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  45. ^ “Gli album più venduti del 1998”. Hit Parade Italia. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  46. ^ “Top Selling Albums of 1998”. RIANZ. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  47. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 1998” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  48. ^ “Swiss Year-end Charts 1998”. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  49. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 1998”. OCC. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  50. ^ “1998: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  51. ^ “1999: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  52. ^ “Myydyimmät kotimaiset albumit vuonna 2000” (bằng tiếng Finnish). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  53. ^ “Bestenlisten – 90er-Album” (bằng tiếng Đức). austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  54. ^ “Top Pop Albums of the '90s”. Billboard 111 (52). Ngày 25 tháng 12 năm 1999. tr. YE-20. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  55. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1998 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  56. ^ “Austrian album certifications – Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Ngày 27 tháng 1 năm 1998. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.  Nhập Spice Girls vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Spiceworld vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  57. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 1998”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  58. ^ “Brasil album certifications – Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  59. ^ “Canada album certifications – Spice Girls – Spice World”. Music Canada. Ngày 23 tháng 10 năm 1998. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  60. ^ a ă “Finland album certifications – Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  61. ^ “Certifications Albums Double Platine – année 1998” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Ngày 30 tháng 6 năm 1998. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  62. ^ “Les Albums Double Platin” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  63. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Spice Girls; 'Spice World')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  64. ^ “International Platinum Disc”. IFPI Hong Kong. 1997. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2014. 
  65. ^ “Arriva il ciclone " Spice Girls ". Corriere della Sera (bằng tiếng Ý). Ngày 13 tháng 11 năm 1997. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2015. 
  66. ^ “GOLD ALBUM 他認定作品 1999年1月度” (PDF) (bằng tiếng Nhật) (472). Recording Industry Association of Japan. Tháng 3 năm 1999. tr. 9. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  67. ^ “Certificaciones – Spice Girls” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Ngày 4 tháng 2 năm 1999. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  68. ^ “Goud/Platina” (bằng tiếng Hà Lan). NVPI. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012. 
  69. ^ “New Zealand album certifications – Spice Girls – Spiceworld”. Recorded Music NZ. Ngày 10 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  70. ^ “Trofeer” (bằng tiếng Norwegian). IFPI Norway. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  71. ^ “Poland album certifications – Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Ngày 9 tháng 12 năm 1998. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  72. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Ngày 14 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  73. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Spice Girls; 'Spiceworld')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  74. ^ “Britain album certifications – Spice Girls – Spiceworld” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Ngày 19 tháng 12 năm 1997.  Nhập Spiceworld vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  75. ^ Cardew, Ben (ngày 31 tháng 12 năm 2007). “X Factor acts dominate charts”. Music Week. Intent Media. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013. 
  76. ^ “American album certifications – Spice Girls – Spice World” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Ngày 19 tháng 5 năm 1999. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  77. ^ Caulfield, Keith (ngày 19 tháng 7 năm 2006). “Ask Billboard”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015. 
  78. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 1998”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  79. ^ スパイス・ワールド [Spice World] (bằng tiếng Nhật). Amazon.co.jp. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  80. ^ “Spiceworld by Spice Girls”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  81. ^ “Spice Girls: Spiceworld”. Amazon.com. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015.