Spizaetus ornatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Spizaetus ornatus
Spizaetus-ornatus-001.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Accipitriformes
Họ (familia)Accipitridae
Chi (genus)Spizaetus
Loài (species)S. ornatus
Danh pháp hai phần
Spizaetus ornatus

Spizaetus ornatus là một loài chim trong họ Accipitridae.[1] Giống như tất cả các loài trong chi này, loài chim này nằm trong họ Accipitridae. Loài này nổi tiếng với màu sắc sống động của nó, khác biệt rõ rệt giữa chim trưởng thành và chim non.

Đây là loài chim ăn thịt vừa lớn, dài khoảng 56,0–68,5 cm (22,0–27,0 in), dài 117–142 cm (46–56 in) trên cánh, và nặng khoảng 960–1,650 g (2,12–3,64 lb) . Nó có một đỉnh nhọn nổi bật, được nâng lên khi bị kích thích, mỏ đen, đôi cánh rộng, và một cái đuôi dài, tròn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]