Sputnik (tên lửa)
| Sputnik | |
|---|---|
Tên lửa Sputnik | |
| Chức năng | Tên lửa đẩy |
| Hãng sản xuất | OKB-1 |
| Quốc gia xuất xứ | Liên Xô |
| Kích cỡ | |
| Chiều cao | 8K71PS: 30.000 mm (98 ft) 8A91: 31.100 mm (102,0 ft) |
| Đường kính | 2.990 mm (9,81 ft) |
| Khối lượng | 8K71PS: 267.000 kg (589.000 lb) 8A91: 269.300 kg (593.700 lb) |
| Tầng tên lửa | 3 |
| Sức tải | |
| Tải đến LEO (8K71PS) | |
| Khối lượng | 8K71PS: 500 kg (1.100 lb) 8A91: 1.327 kg (2.926 lb) |
| Tên lửa liên quan | |
| Họ tên lửa | R-7 |
| Các tên lửa tương đương | Vanguard Juno I |
| Lịch sử | |
| Hiện tại | Đã nghỉ hưu, không còn sử dụng |
| Nơi phóng | LC-1/5, Baikonur |
| Tổng số lần phóng | 4 (2 8K71PS, 2 8A91) |
| Số lần phóng thành công | 3 |
| Số lần phóng thất bại | 1 (8A91) |
| Ngày phóng đầu tiên | 8K71PS: 4 tháng 10, 1957 8A91: 27 tháng 4, 1958 |
| Các vật trong tên lửa | Sputnik 1 Sputnik 2 Sputnik 3 |
| Tầng tách (Block B, V, G, D) | |
| No. boosters | 4 |
| Chiều cao | |
| Đường kính | |
| Cung cấp bởi |
|
| Lực đẩy tối đa | 970 kN (220.000 lbf) |
| Xung lực riêng | 306 giây |
| Thời gian đốt | 120 giây |
| Nhiên liệu | LOX/Kerosene |
| Tầng thứ nhất (Block A) | |
| Chiều cao | |
| Đường kính | |
| Cung cấp bởi |
|
| Lực đẩy tối đa | 912 kN (205.000 lbf) |
| Xung lực riêng | 308 giây |
| Thời gian đốt | 330 giây |
| Nhiên liệu | LOX/Kerosene |
Tên lửa Sputnik là một tên lửa đẩy quỹ đạo không người lái do Sergei Korolev thiết kế tại Liên Xô, được phát triển từ tên lửa đạn đạo liên lục địa R-7 Semyorka. Ngày 4 tháng 10 năm 1957, nó được sử dụng để thực hiện vụ phóng vệ tinh đầu tiên trên thế giới, đưa Sputnik 1 lên quỹ đạo trái đất thấp.
Có hai phiên bản Sputnik được chế tạo, Sputnik-PS (mã định danh GRAU 8K71PS), dùng để phóng Sputnik 1 và phiên bản sau đó là Sputnik 2, và Sputnik (8A91), lần đầu thất bại trong một vụ phóng vệ tinh vào tháng 4 năm 1958, rồi sau đó phóng thành công Sputnik 3 ngày 15 tháng 5 năm 1958.[1]
Một thành viên về sau của dòng tên lửa R-7 là Polyot, sử dụng cùng cấu hình với tên lửa Sputnik nhưng được lắp ráp từ các bộ phận của Voskhod. Do sự giống nhau này, Polyot đôi khi còn được gọi là Sputnik 11A59.
Thông số kỹ thuật
[sửa | sửa mã nguồn]- Tầng đầu tiên: Block B, V, G, D (bốn boosters bên)
- Khối lượng toàn phần: 43.0 tấn
- Khối lượng rỗng: 3.400 tấn
- Lực đẩy (chân không):: 4 × 99,000 kgf = 396 Mgf (3.89 MN)
- Xung riêng: 306 s (3,000 N·s/kg)
- Thời gian cháy: 120 giây (2 phút)
- Xung riêng (mực nước biển): 250 giây (2,450 N·s/kg)
- Đường kính: 2.680 milimét (8,79 ft)
- Sải cánh: 2.680 milimét (8,79 ft)
- Chiều dài: 1.920 milimét (6,30 ft) (without nozzles)
- Chất đẩy: LOX/Kerosene
- Động cơ: 1 x RD-107-8D74PS per booster = 4
- Second Stage: Block A (core stage)
- Khối lượng toàn phần: 94.0 tấn
- Khối lượng rỗng: 7.495 tấn
- Lực đẩy (chân không): 99,000 kgf (970 kN)
- Xung riêng: 308 giây (3,020 N·s/kg)
- Thời gian cháy: 310 giây (5 phút 10 giây)
- Xung riêng (mực nước biển): 241 giây (2,360 N·s/kg)
- Đường kính: 2.950 milimét (9,68 ft)
- Sải cánh: 2.950 milimét (9,68 ft)
- Chiều dài: 28.000 milimét (92 ft)
- Chất đẩy: LOX/Kerosene
- Động cơ: 1 x RD-108-8D75PS
- Tổng khối lượng: 267 tấn (589,000 lb)
- Tổng sải ngang: 10.303 milimét (33,802 ft)
- Tải trọng LEO: 500 kg
- Tổng lực đẩy khi phóng: 3.89 MN
Sputnik 8A91
[sửa | sửa mã nguồn]Sputnik 8A91 được trang bị các động cơ 8D76 và 8D77 mạnh hơn,[2] giúp tăng tải trọng mang theo và cho phép phóng những vệ tinh nặng hơn nhiều so với Sputnik 1 và Sputnik 2. Tên lửa này được phóng hai lần trong năm 1958.[3] Lần phóng đầu tiên, vào ngày 27 tháng 4, thất bại do các rung động bất ngờ xuất hiện dọc theo trục dọc của tên lửa trong quá trình bay. Ngày 15 tháng 5, nó đã phóng thành công Sputnik 3.[4][5]

Thông số kỹ thuật
[sửa | sửa mã nguồn]- Số tầng đẩy: 0 - Booster bên; 4 x Sputnik 8A91-0
- Khối lượng toàn phần: 43.0 tấn
- Khối lượng rỗng: 3.400 tấn
- Lực đẩy (chân không): 4 × 99,000 kgf = 396 Mgf (3.89 MN)
- Xung riêng: 310 giây (3,040 N·s/kg)
- Thời gian cháy: 130 giây (2 phút 10 giây)
- Xung riêng (mực nước biển): 252 giây (2,470 N·s/kg)
- Đường kính: 2.680 milimét (8,79 ft)
- Sải cánh: 2.680 milimét (8,79 ft)
- Chiều dài: 19.200 milimét (63,0 ft) (without nozzles)
- Chất đẩy: LOX/Kerosene
- Động cơ: 1 x RD-107-8D76 per booster (4 total)
- Tầng thứ: 1 - tầng lõi; 1 x Sputnik 8A91-1
- Khối lượng toàn phần: 95.0 tấn
- Khối lượng rỗng: 7.100 tấn
- Lực đẩy (chân không): 82,000 kgf (804 kN)
- Xung riêng: 315 s (3,090 N·s/kg)
- Thời gian cháy: 360 giây (6 phút)
- Xung riêng (mực nước biển): 246 s (2,410 N·s/kg)
- Đường kính: 2.950 milimét (9,68 ft)
- Chiều dài:28.000 milimét (92 ft)
- Chất đẩy: LOX/Kerosene
- Động cơ: 1 x RD-108-8D77
- Tổng khối lượng: 269.3 tấn (593,700 lb)[6]
- Tổng sải ngang: 10.303 milimét (33,802 ft)
- Tải trọng LEO: 1,327 kg (2,925 lb)
- Tổng lực đẩy khi phóng: 385,950 kgf (3.784 MN, 850,870 lbf)
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Sputnik Rocket". TsENKI (bằng tiếng Nga). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2005.
- ^ "РД-107 и РД-108 | RD-107 and RD-108". lpre.de. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Jonathan McDowell's launch log". planet4589.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2015.
- ^ (bằng tiếng Nga) Soviet Solar Cells on Orbit
- ^ "Sputnik 3". astronautix.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Sputnik 8A91". astronautix.com. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2023.