Sririta Jensen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sririta Jensen
Sririta Janzen MTV Asia Awards 2006.jpg
SinhSririta Jensen
27 tháng 10, 1981 (37 tuổi)
Indonesia
Tên khácRita / Rita Sririta
Nghề nghiệpNgười mẫu, diễn viên
Năm hoạt động1999 - nay
Chiều cao1,73 m

Sririta Jensen (tiếng Thái: ศรีริต้า เจนเซ่น), sinh ngày 27 tháng 10 năm 1981, tên thường gọi là Rita, là diễn viên, người mẫu Thái Lan gốc Đan Mạch. Hiện cô là diễn viên độc quyền của đài Channel 3 (CH3).

Tiểu sử và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cô sinh ra ở Thái Lan, mẹ là người Thái bố là một kiến trúc sư người Đan Mạch, Rita bắt đầu bước vào làng giải trí Thái Lan bằng việc nhận lời làm người mẫu cho một công ty thời trang. Với vẻ đẹp vừa mang nét quyến rũ của phương Tây vừa phảng phất nét dịu dàng, bí ẩn của người phụ nữ phương Đông Rita nhanh chóng đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực mà cô đã lựa chọn. Ảnh của cô liên tục xuất hiện trên các tạp chí lớn trong và ngoài nước.

Ngoài việc biểu diển thời trang Rita còn tham gia đóng phim truyền hình. Cô từng tham gia rất nhiều bộ phim nhưng nổi tiếng nhất vẫn là Woon Wai Sabai Dee, Gae Roy Ruk, Cô nàng độc thân, Đừng quên em, Độc kế giai nhân, Vương miện mặt trăng… Cô nàng cũng tạo được dấu ấn trong làng thời trang khi từng là người mẫu quảng cáo cho hãng mỹ phẩm nổi tiếng Pond's vào năm 2003, liên tục được mời làm gương mặt trang bìa các ấn phẩm tạp chí thời trang nổi tiếng và là gương mặt được nhiều người yêu thích trên sàn catwalk.

Năm 2004 cô tham gia diễn xuất trong bộ phim Slipt Second bên cạnh một loạt ngôi sao của Hồng Kông và Thái Lan như Phương Trung Tín, Đàm Diệu Văn, Mông Gia Tuệ, Chatchai Plengpanich... Chính nhờ vai diễn trong bộ phim này đã giúp khán giả trong khu vực biết nhiều hơn đến tên tuổi của cô...

Tính đến nay, cô tham gia hơn 20 phim truyền hình với vai trò nữ chính. Cô luôn là ngôi sao nữ có tên trong bảng xếp hạng những minh tinh nóng bỏng nhất và có thu nhập cao nhất.

Các bộ phim đã từng tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình
Năm Phim Tên tiếng Việt Vai Đài Đóng với
1999 Sapan Dao N/A Pu-Pae Channel 7 Art Supawatt Purdy
2000 Nam Sai Jai Jing Clear Water, True Heart Cream Channel 3 Sarawut Marttong
2001 พี่เลี้ยงกึ่งสำเร็จรูป ริตา Don Tai
2003 Ded Kru Pan Mai ครูเชอรี่ Saksit Tangtong
Kor Wa Ja Mai Ruk Pink Saharat Sangkapreecha
2005 Split Second 30 ngày điều tra Rita Channel 3/ TVB Chatchai Plengpanich
2006 Jan Aey Jun Jao Jan Jao Channel 3 Saharat Sangkapreecha
2007 Klin Kaew Klang Jai Prapai Patchata Nampan
Sroy Saeng Jan Duentemduang/Najan(Princess Sisira) Patchata Nampan
2008 Yuttakarn Huk Karn Thong Cô nàng độc thân Porida "Da" Krissada Pornweroj
Gae Roy Ruk Dấu vết tình yêu Chomduen "Duen" Horapong Patchata Nampan
2009 Susarn Phutesuan Chuyện tình vượt thời gian Nilpatra "Nilapat" Kraironachit Nattapol Leeyawanich
Prasart Meud Lâu đài bóng tối Her Serene Highness Princess Umarangsri Isra Maurice Legrand
Mongkut Saeng Jun Vương miện mặt trăng Princess Sisira Andrew Gregson
2010 Leum Prai Lai Ruk Sáng tình yêu dấu Yanin Jakrawut (Nikki) Witaya Wasukraipaisan
Sira Patchara Duang Jai Nak Rope N/A Gill Sornram Tappituk
2011 Pim Mala Ngôi vườn bí mật Angel Rampa Atichart Chumnanon & Cheranut Yusanonda
2012 Buang Độc kế giai nhân CheunKlin/Rampa Patchata Nampan
Woon Wai Sabai Dee N/A N/A Sarawut Marttong
2013 Manee Sawad Kim cương cô đơn Naga Devi/UragaDevi (Princess Uraga Na Phu-champasak) Witaya Wasukraipaisan
Farm Euy Farm Ruk Trang trại dấu yêu Mintra Worrawech Danuwong
2014 Yalime Chun Đừng quên em Jeanlong/Jean Saharat Sangkapreecha
Tang Duen Hang Ruk Màn kịch cuộc đời San Theeradej Methawarayuth
2016 Jao Ban Jao Ruen Tình yêu từ hai nửa thế giới Praekeaw Jesdaporn Pholdee
2019 Plerng Ruk Plerng Kaen Lửa yêu lửa hận Unthiga Pakorn Chatborirak & Prama Imanothai

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với
2002 999-9999 Rainbow Chulachak Chakrabongse
2004 Pun X Dek Sud Khua Sunny Preeti Barameeanat

Đóng MV[sửa | sửa mã nguồn]

  • คงไม่ว่า (BoyScout) (2538)
  • ตะโกนบอกฟ้า (เจสัน ยัง) (2539)
  • โตไม่ทัน (เจอาร์-วอย) (2539)
  • เธอใช่ไหม (เจย์-ซี) (2539)
  • ตามใจ (โบ สุนิตา) (2541)
  • อยากรู้จักจัง (ไจแอนท์) (2541)
  • จุ๊บ (ศรราม เทพพิทักษ์) (2541)
  • เพิ่งเข้าใจ (นาวิน ต้าร์) (2542)
  • เธอมากับฝน (เอ็กซ์ ฐิติ) (2543)
  • รักเข้าไป (ดัง พันกร) (2543)
  • ไม่เป็นไร (วงแบล็คเฮด) (2546)
  • ของตาย (วงเดอะแมส) (2547)
  • เพลงผีเสื้อ (วงแคลช) (2548)
  • น้านา (ธงไชย แมคอินไตย์) (2549)
  • Oh my boy!!! (ตอง ภัครมัย) (2550)
  • ฉันทนาที่รัก (เบิร์ดเปิดฟลอร์) (2550)
  • นางฟ้า (ดิว The Star 5) (2553)
  • เบื่อคำขอโทษ (จอร์ช เบญจ) (2555)

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

  • ชิ้นแรก โฆษณาผลิตภัณฑ์ทำความสะอาดหน้า (โทนเนอร์) ซีบรีซ ชุด สนธยาหายไปไหน
  • ชิ้นที่ 2 ถ่ายหนังสือ FACE
  • ชิ้นที่ 3 ถ่ายหนังสือ จันทร์
  • โฆษณา Lotte คู่กับ ริว อาทิตย์
  • ถ่ายหนังสือ The Boy เล่มที่ 3 กับ คู่กับ ริว อาทิตย์
  • โฆษณาแฟนต้า ลิ้นจี่
  • โฆษณากูลิโกะ
  • น้ำยาทำความสะอาดจุดซ่อนเร้น LACTACYD
  • แชมพู SunSilk Black Shine
  • แชมพู Head & Shoulders
  • พรีเซ็นเตอร์เครื่องสำอาง Elisees
  • ห้างโรบินสัน (Robinson Shopping Center)
  • ครีมอาบน้ำลักส์ (LUX), สบู่ก้อนลักส์ (LUX SOAP)
  • คอนแทคเลนส์แอคคิววิว (Contact lenses ACUVUE)
  • เครื่องดื่มเพื่อสุขภาพ สก๊อตคอลลาเจน (Scotch Collagen) (พ.ศ. 2550 - ปัจจุบัน)
  • โทรศัพท์มือถือ Wellcom Mobile Phone
  • ผลิตภัณฑ์เพื่อผิวหน้ากระจ่างใส Neutrogena Fine Fairness
  • สถาบันลดน้ำหนักและกระชับสัดส่วน Sparsha Slimming Center
  • นมแอนลีน

Xuất hiện vai trò HLV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Vai trò
2018 The Face Thailand (Mùa 4) Huấn luyện viên

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]