Stefan Schwarz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Stefan Schwarz
Stefan schwarz 2011.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Hans-Jürgen Stefan Schwarz
Ngày sinh 18 tháng 4, 1969 (48 tuổi)
Nơi sinh Malmö, Thụy Điển
Chiều cao 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền vệ / Hậu vệ trái
CLB trẻ
1986 Kulladals FF
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1987–1991 Malmö FF 32 (0)
1990 Bayer Leverkusen ? (?)
1991–1994 Benfica 77 (7)
1994–1995 Arsenal 34 (2)
1995–1998 Fiorentina 78 (2)
1998–1999 Valencia 23 (4)
1999–2003 Sunderland 62 (3)
Tổng cộng 306 (18)
Đội tuyển quốc gia
1990–2001 Thụy Điển 69 (6)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Hans-Jürgen Stefan Schwarz (sinh ngày 18 tháng 4 năm 1969, biết đến với tên Stefan Schwarz) là một huấn luyện viên và cựu cầu thủ bóng đá người Thụy Điển. Anh chơi ở vị trí tiền vệ từ năm 1987 đến 2003, đặc biệt là ở một số câu lạc bộ hàng đầu châu Âu thời điểm đó.

Với tổng cộng 69 lần ra sân, ghi sáu bàn cho tuyển Thụy Điển và bắt đầu khởi nghiệp với Malmö FF, anh từng đầu quân cho những câu lạc bộ nổi tiếng như ArsenalSunderland tại giải ngoại hạng Anh, Bayer Leverkusen tại giải vô địch quốc gia Đức, Fiorentina tại giải vô địch quốc gia Ý, Valencia tại giải vô địch quốc gia Tây Ban NhaBenfica tại giải vô địch quốc gia Bồ Đào Nha.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Có cha là người Đức,[1] Schwarz chơi ở vị trí tiền vệhậu vệ trái. Anh bắt đầu chơi bóng tại đội trẻ của Kulladals FF và khởi nghiệp tại câu lạc bộ quê nhà Malmö FF.[2] Năm 1990, anh chơi ở đội trẻ của Bayer Leverkusen trước khi chuyển đến Benfica để thi đấu từ 1990 đến 1994. Anh cũng từng đầu quân cho Arsenal, Fiorentina, ValenciaSunderland.[3][4] Danh hiệu cá nhân danh giá nhất anh từng nhận là giải quả bóng vàng Thụy Điển năm 1999, vinh danh cầu thủ Thụy Điển xuất sắc nhất năm đó.[5] Khi anh gia nhập Sunderland, anh từng thổ lộ ước muốn được thám hiểm không gian,[6] khiến câu lạc bộ này chèn thêm "điều khoản không gian" nhằm cấm anh bay vào vũ trụ, nếu không sẽ làm hủy hợp đồng với anh.[7][8] Giám đốc điều hành của đội là John Fickling cho biết: “Một trong những cố vấn của Schwarz đã đặt chỗ cho chuyến bay thương mại vào vũ trụ. Chúng tôi lo ngại rằng ông ta có thể mang Stefan đi cùng vì thế chúng tôi nghĩ tốt hơn hết nên làm mọi chuyện rõ ràng ngay từ bây giờ còn hơn là đợi đến thời điểm chuyến bay được hành. Đây là yêu cầu hoàn toàn hợp lý. Thông thường, chúng tôi phải có được sự đảm bảo cho cầu thủ trong thời gian hợp đồng. Trong quá trình đàm phán, có thể điều khoản đó nghe có vẻ khó chấp thuận nhưng một ngày nào đó, nó sẽ phổ biến trong các bản hợp đồng”.[9] Sự nghiệp của anh kết thúc năm 2003 sau khi anh treo giày vào cuối mùa giải tại Sunderland sau khi đội bóng này xuống hạng khỏi sân chơi Ngoại hạng với chỉ bốn bàn, 19 điểm và 21 bàn thắng; trước đó anh từng giúp đội đạt vị trí thứ bảy trong hai mùa bóng đầu tiên.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh từng khoác áo đội tuyển Thụy Điển trong 69 trận và ghi sáu bàn. Anh đã tạo nên một cặp đá tuyến giữ vững chắc với Jonas Thern ở cả câu lạc bộ Benfica lẫn màu áo tuyển quốc gia. Anh từng tham dự các vòng chung kết giải vô địch thế giới 1990 - 1994 cũng như kì Euro 1992.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Malmö
Benfica
Arsenal
Fiorentina
Valencia

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy Điển

FIFA World Cup 1994: Huy chương đồng - Hạng ba

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Cầu thủ xuất sắc nhất giải" – Makita 1994 (World Cup tại Mỹ)
  • Guldbollen- Quả bóng vàng Thụy Điển (1999)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Schwarz Leaves his mark”. thearsenalcollective.com. Ngày 29 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  2. ^ “Har spelat i sex länder – Sport – Sydsvenskan-Nyheter Dygnet Runt”. Sydsvenskan.se. Ngày 18 tháng 4 năm 1969. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  3. ^ “ArseWEB presents: Stefan Schwarz”. Arseweb.com. Ngày 18 tháng 4 năm 1965. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  4. ^ “ESPN.com Soccernet England: Stefan Schwarz”. ESPN FC. Ngày 12 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  5. ^ “Guldbollen 1999”. svenskfotboll.se. Ngày 16 tháng 11 năm 2001. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  6. ^ Hạnh Nguyễn (ngày 8 tháng 9 năm 2016). “Cassano bị bịt miệng & những lệnh cấm khó đỡ”. Bongdaplus. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  7. ^ “FA Carling Premiership | Footballer banned from space”. BBC News. Ngày 2 tháng 8 năm 1999. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  8. ^ Duy Hồng (ngày 6 tháng 1 năm 2017). “Những điều khoản "dị" trong hợp đồng của cầu thủ”. Bongdaplus. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  9. ^ “Những án cấm kỳ lạ trong bóng đá”. Newzing.vn. Ngày 30 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]