Steneosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Steneosaurus
Thời điểm hóa thạch: 167–163 triệu năm trước đây Callovi
Steneosaurus heberti skull.JPG
Xương sọ của Steneosaurus heberti
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Sauropsida
Phân thứ lớp (infraclass)Archosauromorpha
(không phân hạng)Mesoeucrocodylia
Phân bộ (subordo)Thalattosuchia
Họ (familia)Teleosauridae
Chi (genus)Steneosaurus
Geoffroy, 1825
Loài
  • S. baroni
  • S. bollensis
  • S. brevior
  • S. edwardsi
  • S. gracilirostris
  • S. heberti
  • S. leedsi
  • S. megistorhynchus
  • S. rótromajor (loài điển hình)
Danh pháp đồng nghĩa

Steneosaurus là một chi dạng cá sấu của họ Teleosauridae đã tuyệt chủng, có hình dáng như cá sấu, tồn tại từ Jura sớm đến Phấn Trắng sớm, tức là từ Callovi. Mẫu hóa thạch đã được tìm thấy ở Anh, Pháp, Đức, Thụy SĩMaroc. Loài lớn nhất trong chi là Steneosaurus heberti có chiều dài cơ thể phổ biến là 2,5-3,5 m, tuy nhiên có thể đạt đến 5 m.[2]

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Những loài trong chi này theo truyền thống thường được chia làm hai nhóm theo hình dạng xương sọ: longirostrine (hàm dài, hẹp) và brevirostrine (hàm ngắn, rộng)

Steneosaurus bollensis
Macrospondylus bollensis Holzmaden.jpg

Longirostrine

  • S. baroni: Madagascar từ Bathoni.
  • S. bollensis: Tây Âu (Anh, Pháp và Đức) từ Toarci
  • S. gracilirostris: Tây Âu (Anh) từ Toarci
  • S. heberti: Tây Âu (Pháp) từ CaloviOxfordi
  • S. leedsi: Tây Âu (Anh và Pháp) từ Calovi
  • S. megistorhynchus: (loài điển hình) Tây Âu (Pháp) từ Bathoni

Brevirostrine

  • S. brevior: Tây Âu (Anh) từ Toarci
  • S. edwardsi: Tây Âu (Anh và Pháp) từ Calovi và Oxfordi

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Andrews CW. 1913. A descriptive catalogue of the marine reptiles of the Oxford Clay, Part Two. London: British Museum (Natural History), 206 tr.
  2. ^ “croco_thalattosuchia”. Paleopedia.free.fr. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2014.