Steve McQueen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Steve McQueen
Sinh Terence Steven McQueen
24 tháng 3, 1930(1930-03-24)
Beech Grove, Indiana, U.S.
Mất 7 tháng 11, 1980 (50 tuổi)
Ciudad Juárez, Chihuahua, Mexico
Nguyên nhân mất Malignant mesothelioma
Công việc Actor
Năm hoạt động 1953–1980
Chồng/vợ Neile Adams (m. 1956–1972) «start: (1956)–1972 (1972-end+1:)»"Hôn nhân: Neile Adams to Steve McQueen" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Steve_McQueen)
Ali MacGraw (m. 1973–1978) «start: (1973)–1978 (1978-end+1:)»"Hôn nhân: Ali MacGraw to Steve McQueen" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Steve_McQueen)
Barbara Minty (m. 1980–present) «start: (1980)»"Hôn nhân: Barbara Minty to Steve McQueen" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Steve_McQueen)
Con cái 2; Chad
Người thân Steven R. McQueen (grandson)

Terence Steven "Steve" McQueen ( 24 tháng 3 năm 1930 – 7 tháng 11 năm 1980) là diễn viên Mỹ.[1] có biệt danh là "The King of Cool."[2][3] Vai "phi anh hùng" , được phát triển ở mức độ cao Vietnam counterculture.[4]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Ghi chú
1953 Girl on the Run Extra Uncredited
1955 Goodyear Playhouse TV series (1 episode: "The Chivington Raid")
1956 The United States Steel Hour Bushy TV series (1 episode: "Bring Me a Dream")
1956 Somebody Up There Likes Me Fidel Uncredited
1957 Studio One in Hollywood Joseph Gordon TV series (2 episodes)
1957 West Point TV series (1 episode: "Ambush")
1957 The 20th Century-Fox Hour Kinsella TV series (1 episode: "Deep Water")
1957 The Big Story Chuck Milton TV series (1 episode: "Malcolm Glover of the San Francisco Examiner")
1958 Climax! Anthony Reeves / Henry Reeves TV series (1 episode: "Four Hours in White")
1958 Tales of Wells Fargo Bill Longley TV series (1 episode: "Bill Longley")
1958 Trackdown Josh Randall/Mal Cody/Wes Cody TV series (2 episodes)
1958 Never Love a Stranger Martin Cabell
1958 The Blob Steve Andrews
1958 Wanted: Dead or Alive Josh Randall TV series (94 episodes)
1959 The Great St. Louis Bank Robbery George Fowler
1959 Never So Few Bill Ringa
1959 Alfred Hitchcock Presents Bill Everett TV series (1 episode: "Human Interest Story")
1960 Alfred Hitchcock Presents Gambler TV series (1 episode: "Man from the South")
1960 The Magnificent Seven Vin Tanner
1961 The Honeymoon Machine Lt. Ferguson "Fergie" Howard
1962 Hell Is for Heroes Reese
1962 The War Lover Capt. Buzz Rickson
1963 The Great Escape Hilts "The Cooler King"
1963 Soldier in the Rain Sgt. Eustis Clay
1963 Love with the Proper Stranger Rocky Papasano
1965 Baby the Rain Must Fall Henry Thomas
1965 The Cincinnati Kid The Cincinnati Kid
1966 Nevada Smith Nevada Smith
1966 The Sand Pebbles Jake Holman Nominated - Academy Award for Best Actor in a Leading Role
1967 Think Twentieth Himself Documentary short
1968 The Thomas Crown Affair Thomas Crown
1968 Bullitt Lt. Frank Bullitt
1969 The Reivers Boon Hogganbeck
1971 Le Mans Michael Delaney
1971 On Any Sunday Himself Documentary
1972 Junior Bonner Junior "JR" Bonner
1972 The Getaway Doc McCoy
1973 Bruce Lee: The Man and the Legend Himself Documentary; uncredited
1973 The Magnificent Rebel Himself Documentary short
1973 Papillon Henri 'Papillon' Charriere
1974 The Towering Inferno Chief Mike O'Hallorhan
1976 Dixie Dynamite Dirt-bike Rider Uncredited
1978 An Enemy of the People Dr. Thomas Stockmann Also executive producer
1980 Tom Horn Tom Horn Also executive producer
1980 The Hunter Papa Thorson

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Academy Awards
Golden Globe Awards
Moscow International Film Festival

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Obituary Variety, 12 tháng 11 năm 1980.
  2. ^ Valetkevitch, Caroline (28 tháng 4 năm 2007). “Steve McQueen's Ferrari up for auction”. Thomson Reuters. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2008. 
  3. ^ Cullum, Paul (14 tháng 5 năm 2006). “Steve McQueen's Dream Movie Wakes Up With a Vrooom!”. New York Times. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2008. 
  4. ^ Flint, Peter (8 tháng 11 năm 1980). “Steve McQueen, 50, Is Dead of a Heart Attack After Surgery for Cancer; Family Was at Bedside Established His Stardom In 'Bullitt' and 'Papillon' Friend Suggested Acting 'Don't Cap Me Up'”. The New York Times. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2008. 
  5. ^ “3rd Moscow International Film Festival (1963)”. MIFF. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]