Steyr SSG 69

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Steyr SSG 69 PI
Steyr SSG 69.jpg
Steyr SSG 69 PI
LoạiSúng bắn tỉa
Quốc gia chế tạo Áo
Lược sử hoạt động
Sử dụng bởi
  •  Argentina
  •  Áo
  •  Jordan
  •  Hà Lan
  •  Pakistan
  •  Peru
  •  Ba Lan
  •  Syria
  •  Togo
  • Lược sử chế tạo
    Nhà sản xuấtSteyr Mannlicher
    Giai đoạn sản xuất1969 - Nay
    Các biến thểSSG 69 PI, SSG 69 PII, SSG 69 PIV
    Thông số
    Khối lượng
  • 4 kg (SSG 69 PI)
  • 4,2 kg (SSG 69 PII)
  • 3,8 kg (SSG 69 PIV)
  • Chiều dài
  • 1119 mm (SSG 69 PI)
  • 1119 mm (SSG 69 PII)
  • 1003 mm (SSG 69 PIV)
  • Độ dài nòng
  • 650 mm (SSG 69 PI, SSG 69 PII)
  • 409 mm (SSG 69 PIV)

  • Đạn7.62x51mm NATO, 6,2×12mm (.243 Winchester), 5,7×12mm (.22-250 Remington) (SSG 69 PII)
    Cơ cấu hoạt độngThoi nạp đạn trượt
    Vận tốc mũiTùy vào phiên bản sử dụng loại đạn nào.
    Tầm bắn hiệu quả800 m
    Tầm bắn xa nhất3700 m
    Chế độ nạpHộp đạn rời 5 viên
    Ngắm bắnTùy vào phiên bản và xạ thủ.

    SSG 69 (Scharfschützengewehr 69) là loại súng bắn tỉa sử dụng thoi nạp đạn trượt được chế tạo bởi Steyr Mannlicher và được sử dụng như một loại súng bắn tỉa cơ bản trong quân đội Áo.

    Khoảng năm 1969 loại súng này đã sử dụng công nghệ mới với việc sử dụng chất tổng hợp và rèn nguội các nòng súng để tăng độ chính xác. Nó được sử dụng như một loại súng bắn tỉa cơ bản trong quân đội Áo, PI là phiên bản dành cho dân thường của SSG 69. SSG 69 cũng được sử dụng bởi các lực lượng cảnh sát. SSG 69 có độ chính xác cao khoảng 0.5 MOA nó đã giành được nhiều chiến thắng từ các cuộc thi trên thế giới.

    Có một số biến thể được làm với sự khác biệt chủ yếu là màu sơn, chỉ có một mẫu ngoại lệ là SSG-PIV sử dụng nòng 409 mm với hai rãnh xoắn 1:250 mm (1:10 inch) sử dụng loại đạn cận âm.

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]