Strawberry Prince

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Strawberry Prince
すとろべりーぷりんす
Nguyên quánNhật Bản Nhật Bản
Năm hoạt động6 tháng 4 năm 2016
Hãng đĩaSTPR Records
Websitestrawberryprince.com
Kênh YouTube

Strawberry Prince (tiếng Nhật: すとろべりーぷりんす Romaji: Sutoroberī Purinsu) Là ban nhạc của Nhật Bản chuyên về phân phối TV, video và Âm nhạc, phát trực tiếp web trên web. Còn được biết là Sutopuri (Nhật: すとぷり? thường được cách điệu như StPri) là một chữ viết tắt, nhưng bây giờ nó cũng được sử dụng như một tên danh nghĩa trong các bài báo, v.v.[1]

Twitter: https://twitter.com/StPri_info

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu hình mà không cần bất kỳ đặc biệt đề cập đến đều dựa trên "Strawberry Memory". (tiếng Nhật: すとろべりーめもりー)[2]

Tên Tên (Tiếng nhật) Màu Ngày sinh Nhóm máu Loại
Colon ころん Trời xanh 29 tháng 5, 1996 (25 tuổi) B
Satomi さとみ Hồng 24 tháng 2, 1993 (28 tuổi) AB
Nanamori ななもり。 Tím 23 tháng 6, 1995 (25 tuổi) A
Root るぅと Vàng 25 tháng 10, 1998 (22 tuổi) O
Jel ジェル Cam 28 tháng 7, 1996 (24 tuổi) A
Rinu 莉犬 Đỏ 24 tháng 5, 1998 (23 tuổi) B

Colon(ころん)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Colon là một phần của Nhóm trẻ em (Nhóm đèn giao thông) cùng với Rinu và Root. Colon sở hữu chất giọng truyền cảm hứng. Ngoài các hoạt động nhóm, anh ấy còn làm youtuber gamer

Youtube : https://www.youtube.com/channel/UCJtMfSSPKuW22GXfkaN7DOA/featured

Twitter : https://twitter.com/Colon56N

Twitcasting: https://twitcasting.tv/c:colon56nsab

Tác phẩm âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Single[sửa | sửa mã nguồn]
Ngày phát hành Tiêu đề Tiêu chuẩn
1 3 tháng 7, năm 2019 敗北ヒーロー (Haiboku Hero) Digital Download
2 16 tháng 5, năm 2020 だいよげん (Daiyogen)
3 18 tháng 7, năm 2020 敗北の未来地図 (Haiboku no mirai chizu)
4 Code - 暗号解読 - (Code Angō kaidoku)

Satomi (さとみ)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Satomi là một phần của nhóm người lớn cùng với Nanamori và Jel. Satomi sở hữu chất giọng như một diễn viên lồng tiếng, chơi các trò chơi chẳng hạn như Identity V, và những trò chơi kinh dị khác... Do đó, Nhạc gốc kỷ niệm đầu tiên của Identity V Code Angō kaidoku (Code - 暗号解読 -) Sau đó viết lời bài hát lần đầu tiên với Root và Nanamori
  • Ngoài ra anh ấy cũng là một youtuber gamer như Colon

Youtube : https://www.youtube.com/channel/UC-1uvY3U4sMSGi52IcT_fWQ

Twitter chính: https://twitter.com/satoniya_

Twitcasting: https://twitcasting.tv/c:satoniya_

Tác phẩm âm nhạc:

Album:

Danh sách nhạc Tiêu đề Ngày phát hành
STT Tựa đề

1. "Seiki nosenyoru" (赤道セニョール)

2. "Love Sick"

3. "Namida-iro" (涙色)

4. "Kimishikaaisenai" (君しか愛せない)

5. "Still Love"

6. "Yakusoku" (約束)

7. "Feeling Love"

8. "koiwohahajimeyou" (恋をはじめよう)

Memories 21 tháng 9, 2019

Nanamori(ななもり)[sửa | sửa mã nguồn]

Nanamori chính thức kết đôi với Jel và là một phần của Nhóm người lớn cùng với Satomi và Jel. Anh ấy là trưởng nhóm Strawberry Prince Cũng hoạt động ở hậu trường, sản xuất album cho các thành viên khác.

Youtube : https://www.youtube.com/channel/UClqEh59SFJVyKU0RIhFBJ3A

Twitter chính: https://twitter.com/love_nkun

Twitcasting: https://twitcasting.tv/c:nanamori

Tác phẩm âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]
Ngày phát hành Tiêu đề Danh sách nhạc
1st 11 tháng 3, năm 2019 Remember
STTTựa đềThời lượng
1."Hitorinbo Envy" (独りんぼエンヴィー) 
2."Sukisuki Zecchoushou" (スキスキ絶頂症) 
3."Yozora ni Futatsu" (夜空にふたつ) 
4."Yume-machi Contrast" (夢町コントラスト) 
5."Tsuki wo Sagashite" (月を探して) 
6."Secret base ~Kimi ga Kureta Mono~" (Secret base 〜君がくれたもの〜) 
7."Kanade" (奏(かなで)) 
8."Yoiyoi Novel" (宵々ノベル) 
9."Sonzai Showmei (feat. Jel)" (存在SHOW明 (feat.ジェル)) 
10."Hanamaru Pippi wa Yoiko Dake (StPri version)" (はなまるぴっぴはよいこだけ(ver.すとぷり)) 
Singles[sửa | sửa mã nguồn]
Tiêu đề Lời Sáng tác Nhạc sắp xếp Lưu ý
1 Restart (りすたーと) - - -
2 BAD BOY - - -
3 Time Machine (タイムマシーン) - - -
4 Gomen Shōjiki meccha suki (ごめん。正直めっちゃ好き。) Nanamori, TOKU Root, Matsu Matsu Mix:Root

Root(るぅと)[sửa | sửa mã nguồn]

Root cũng là một phần của Nhóm trẻ em (Nhóm đèn giao thông) cùng với Rinu và Colon. Root sở hữu một chất giọng đáng yêu và nhẹ nhàng, phụ trách Mix và sáng tác nhạc. Anh ấy là thành viên nhỏ tuổi nhất, Trong vài trường hợp anh ấy phụ trách Hòa âm bài hát gốc và video bài hát của anh ấy Phụ trách âm nhạc cho nhóm.

Năm 2017, Root tự mình viết lời bài hát "watashihakimochi"  (私の気持ち) - ' cảm xúc của tôi ' 

Youtube : https://www.youtube.com/channel/UC26AciTXULvcABdrWbaeL8Q

Twitter chính : https://twitter.com/root_nico

Twitter phụ: https://twitter.com/root_nico_2

Twitcasting: https://twitcasting.tv/c:soooo

Jel (ジェル)[sửa | sửa mã nguồn]

Jel ấy chính thức kết đôi với Nanamori và là một phần của nhóm người lớn cùng với Satomi và Nanamori. Ngoài các hoạt động nhóm, anh ấy thường đăng các video anime được gọi là "Tooi-san Series".

Youtube : https://www.youtube.com/channel/UCE0UZVTfvQ8jiNxdIlLeWeA

Twitter: https://twitter.com/Jel__official

Twitcasting: https://twitcasting.tv/c:jelvoice

Riinu(梨犬)[sửa | sửa mã nguồn]

Riinu cũng là một phần của Nhóm trẻ em (Nhóm đèn giao thông) cùng với Colon và Root. Là thành viên sở hữu chất giọng cao nhất nhóm, anh ấy còn được biết là Koinu (Nhật: こいぬ?) hoạt động như một diễn viên lồng tiếng (trong Honeyworks, Anime....)

Twitter: https://twitter.com/rinu_nico

Youtube : https://www.youtube.com/channel/UCpcGAVuBSJEFs48MBxhf9eg

Youtube phụ : https://www.youtube.com/channel/UCYVIzsdqU-j9Y_Mcq-WGeDQ

Twitcasting: https://twitcasting.tv/c:riinukun

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Single[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát hành Tiêu đề Tiêu chuẩn
1 2 tháng 9, năm 2018 苺色夏花火 (Ichigo-iro natsu hanabi) Digital Download
30 tháng 5, năm 2020
2 5 tháng 11, năm 2018 すとろべりーはろうぃんないと (Strawberry halloween night)
30 tháng 5, năm 2020
3 30 tháng 5, năm 2020 パレードはここさ (Parade wa kokosa)
4 クリスマスの魔法 (Christmas no mahō)
5 Strawberry Nightmare
6 マブシガリヤ (Mabushigariya)
7 22 tháng 6, năm 2020 スキスキ星人 (Sukisuki Hoshibito)
8 10 tháng 8, năm 2020 大宇宙ランデブー (Dai uchū Rendezvous)

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát hành Tiêu đề Tiêu chuẩn Số phần tiêu chuẩn Tracklist
1st 3 tháng 7 năm 2019 すとろべりーらぶっ!

(Strawberry Love!)

Phiên bản giới hạn CD+DVD STPR-9001
STTTựa đềThời lượng
1."GO GO CRAZY"3:29
2."Move on!"3:49
3."Bokura dake no Shangri-La" (僕らだけのシャングリラ)4:02
4."Anniversary" (アニバーサリー)3:55
5."King of Judoutai" (キングオブ受動態)3:26
6."Michishirube" (道標)3:55
7."Suki ni natte ii yo ne?" (好きになっていいよね?)3:37
8."Yosakoi Disco Party" (よさこいディスコParty)3:38
9."Don't Give Up!!"3:06
10."BREAK OUT"3:34
11."Day By Day"3:41
12."No Perfect"4:19
13."Asa no Yuuhi" (朝の夕陽)6:00
14."Okaeri Love!" (おかえりらぶっ!)3:43
DVD ngày 1 tháng 5 năm 2019 "Strawberry Memory vol.7" Live at Makuhari Messe Event hall

1.AquaKiss

2.はりーはりーらぶ (Hurry Hurry Love)

3.大好きになればいいんじゃない? (Daisuki ni nareba iin janai?)

Ban bình thường CD STPR-1001
2nd 15 tháng 1 năm 2020 すとろべりーねくすとっ!

(Strawberry Next!)

Bảng video trực tiếp giới hạn A CD+DVD STPR-9010
STTTựa đềThời lượng
1."Strawberry☆Planet!" (ストロベリー☆プラネット!)3:46
2."Gingira Ginga" (ギンギラ銀河)3:19
3."Amore Mio" (アモーレ・ミオ)4:42
4."Next Stage‼︎"4:49
5."Now and Forever"4:00
6."Party Light"3:57
7."Shinobi Koi" (忍恋)4:14
8."Youkai Watch" (溶解ウォッチ)3:06
9."Yuujuu Fudan Boy" (遊獣浮男ボーイ)3:46
10."Nounai Pierrot" (脳内ピエロ)4:29
11."Sakasete Koi no 1-2-3!" (咲かせて恋の1・2・3!)4:21
12."Hikari Yume" (ヒカリユメ)5:46
13."LOOK UP"5:29
14."Tarareba" (タラレバ)3:44
15."Suki de ite kurete ii yo" (好きでいてくれていいよ)3:45
16."Kakumei Zenya" (革命前夜)4:32
DVD ngày 23 tháng 9 năm 2019 "Strawberry Memory vol.10" Live at Met Life Dome

1.GO GO CRAZY

2.Move on!

3.キングオブ受動態 (King of Judoutai)

4.すとろべりーめもりーvol.10 ダイジェスト (Strawberry Memory vol.10 Digest)

Bảng video trực tiếp giới hạn B CD+DVD STPR-9011 DVD ngày 23 tháng 9 năm 2019 "Strawberry Memory vol.10" Live at Met Life Dome

1.GO GO CRAZY

2.道標 (Michishirube)

3.おかえりらぶっ! (Okaeri Love!)

4.すとろべりーめもりーvol.10 ダイジェスト (Strawberry Memory vol.10 Digest)

Phiên bản giới hạn CD Drama Edition 2CD STPR-9012 CD 私立すとぷり学園!恋する私の王子達...のはずだった。

(Trường tư Sutopuri Yêu hoàng tử của tôi Là Được cho là để)

Ban bình thường CD STPR-1006

Mini album[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát hành Tiêu đề Tiêu chuẩn Số phần tiêu chuẩn Tracklist
1st 27 tháng 3 năm 2019 すとろべりーすたーと

(Strawberry Start)

Ban bình thường CD STPR-1000
STTTựa đềThời lượng
1."Palette Dance" (パレットダンス)4:09
2."Endless Flight"4:30
3."Hiria Dream Mousouchuu!" (非リアドリーム妄想中)3:30
4."Dekoboko Game Party" (でこぼこげーむぱーてぃー)3:56
5."Strawberry Go-Round" (すとろべりーごーらんどっ)4:25
6."AquaKiss"4:20
7."Hurry Hurry Love" (はりーはりーらぶ)4:32
8."Daisuki ni nareba iin janai?" (大好きになればいいんじゃない?)5:08

Bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Lời Sáng tác Sắp xếp Bình luận
1 StrawberryPrinceForever Golden Ginkakuji-sama Golden Ginkakuji-sama - Từ kỷ nguyên bảy thành viên, bao gồm cả cựu thành viên Shiyun.
2 The Parade Is Here (パレードはここさ) TOKU, Nanamori Root, Matsu Matsu Mix:Root
3 Christmas Magic (クリスマスの魔法)
4 Strawberry Nightmare Nanamori, TOKU Root, Matsu Root, Matsu Đặc sắc Tooi từ Jel Anime

Thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sutopuri Monday (1 tháng 4 - 23 tháng 9 năm 2019, Hệ thống phát thanh truyền hình Nippon[3])
  • Sutopuri no Stop Listen! (1 tháng 10 năm 2019 - Nay, Hệ thống phát thanh truyền hình Nippon) *Mạng vô tuyến quốc gia Liên kết 5 trạm net[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “動画配信ユニット・すとぷり、合算アルバム1位”. ORICON NEWS. オリコン. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ STPR BOOKS (2019), すとろべりーめもりーvol.1, 株式会社サニーサイドアップ, ISBN 978-4-909196-03-3
  3. ^ “すとぷりMonday | ニッポン放送 ラジオAM1242+FM93” (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2019.
  4. ^ ネット局は全て前枠の『ザ・フォーカス』20時台とセットでネットしている。

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]