Sugar (bài hát của Maroon 5)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Sugar"
Đĩa đơn của Maroon 5
từ album V
Phát hành13 tháng 1, 2015 (2015-01-13)
Định dạngTải kĩ thuật số
Thu âm2014
Thể loại
Thời lượng3:55
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Maroon 5
"Animals"
(2014)
"Sugar"
(2015)
"This Summer's Gonna Hurt like a Motherfucker"
(2015)
Video âm nhạc
"Sugar" trên YouTube

"Sugar" là một bài hát của ban nhạc người Mỹ Maroon 5 nằm trong album phòng thu thứ năm của họ, V (2014). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album vào ngày 13 tháng 1 năm 2015 bởi 222 RecordsInterscope Records. Bài hát được đồng viết lời bởi giọng ca chính của nhóm Adam Levine với Mike Posner, Lukasz Gottwald, Jacob Kasher Hindlin cũng như những nhà sản xuất nó Joshua ColemanCirkut. Ban đầu, "Sugar" được sáng tác bởi Posner cho album dự định phát hành lúc bấy giờ của anh Pages, nhưng nam ca sĩ đã quyết định để Maroon 5 thể hiện nó sau khi thay đổi hãng đĩa và hủy bỏ kế hoạch phát hành album. Đây là một bản disco, funk-popsoul mang nội dung đề cập đến tình cảm của một người đàn ông với người yêu của mình, trong đó anh so sánh cô ngọt ngào như một viên đường và ám chỉ nhiều ẩn ý liên quan đến tình dục. Một phiên bản phối lại chính thức của bài hát, với sự tham gia góp giọng của Nicki Minaj, đã được phát hành.

Sau khi phát hành, "Sugar" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ giai điệu bắt tai và thân thiện với sóng phát thanh của nó, đồng thời gọi đây là một điểm nhấn nổi bật từ V. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử giải Grammy cho Trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 58. "Sugar" cũng tiếp nhận những thành công lớn về mặt thương mại với việc lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm những thị trường lớn như Úc, Canada, Đan Mạch, Hungary, Ireland, Ý, Hà Lan, New Zealand, Ba Lan, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ tám của Maroon 5 vươn đến top 5 tại đây. Tính đến nay, "Sugar" đã bán được hơn 16 triệu bản trên toàn cầu, trở thành đĩa đơn bán chạy thứ tư của năm 2015 và là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "Sugar" được đạo diễn bởi David Dobkin, trong đó bao gồm những cảnh Maroon 5 bí mật xuất hiện và hát trong những đám cưới ở Los Angeles, vốn được lấy cảm hứng từ bộ phim năm 2005 Wedding Crashers do Dobkin làm đạo diễn. Nó đã nhận được một đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2015 cho Video Pop xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, nhóm đã trình diễn "Sugar" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Jimmy Kimmel Live!, Victoria's Secret Swim SpecialThe Voice, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của họ. Kể từ khi phát hành, nó đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Nick Young, Bart Baker, Sam Tsui, Tiffany Alvord, Tyler WardJohnny Orlando, cũng như xuất hiện trong những tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm American Housewife, Bull, StalkerSugar. Ngoài ra, "Sugar" còn xuất hiện trong album tuyển tập của họ, Singles (2015).

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số
  1. "Sugar" — 3:55
  • Tải kĩ thuật số – phối lại[1]
  1. "Sugar" (hợp tác với Nicki Minaj) – 3:55

Phiên bản khác

  • "Sugar" (7th Heaven Club phối) – 6:48
  • "Sugar" (Sicarii phối lại) – 3:33
  • "Sugar" (Slaptop phối lại) – 4:05

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của V, Interscope Records.[2]

Thu âm
Thành phần
  • Viết lời – Adam Levine, Joshua Coleman, Lukasz Gottwald, Jacob Kasher Hindlin, Mike Posner, Henry Walter
  • Sản xuất – Ammo, Cirkut
  • Giọng hát – Adam Levine
  • Giọng nền – Mike Posner
  • Kỹ sư – Doug McKean, Clint Gibbs, Noah Passovoy, Jonathan Sher
  • Hỗ trợ kỹ sư – John Armstrong, Eric Eylands, Rachael Findlen, Cameron Montgomery
  • Kỹ sư phối khí – John Hanes
  • Nhạc cụ và lập trình – Maroon 5, Dr. Luke, Ammo, Cirkut
  • Guitar – James Valentine, Dr. Luke, Jesse Carmichael
  • Guitar bass – Mickey Madden
  • Synth bass – Dr. Luke
  • Trống –Matt Flynn and Cirkut
  • Đàn phím/synthesizer – Jesse Carmichael, PJ Morton, Dr. Luke, Ammo, Cirkut
  • Kỹ thuật nhạc cụ – Artie Smith

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[94] 3× Bạch kim 210.000^
Bỉ (BEA)[95] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[96] Bạch kim 10.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[97] Bạch kim 60.000^
Pháp (SNEP)[98] Vàng 150.000*
Đức (BVMI)[99] Vàng 200.000^
Ý (FIMI)[100] 3× Bạch kim 150.000double-dagger
Nhật (RIAJ)[101] Vàng 100.000^
Mexico (AMPROFON)[102] 7× Bạch kim+Vàng 450.000*
New Zealand (RMNZ)[103] 2× Bạch kim 30.000*
Ba Lan (ZPAV)[104] 3× Bạch kim 60.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 2,622,464[105]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[106] Bạch kim 40.000^
Thụy Điển (GLF)[107] Bạch kim 20.000^
Anh (BPI)[108] 2× Bạch kim 1,370,000[109]
Hoa Kỳ (RIAA)[110] 8× Bạch kim 8.000.000double-dagger

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng Hãng đĩa Nguồn
Hoa Kỳ 13 tháng 1, 2015 (2015-01-13) Contemporary hit radio [111]
Ý 20 tháng 2, 2015 (2015-02-20) Universal [112]
Canada 10 tháng 3, 2015 (2015-03-10) Tải kĩ thuật số (phối lại)
  • 222
  • Interscope
[113]
United States [114]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “iTunes – Music – Sugar (feat. Nicki Minaj) [Remix] – Single by Maroon 5”. iTunes Store (United States). 
  2. ^ V (inlay cover). Maroon 5. United States: Interscope. 2014. tr. 4. 
  3. ^ "Australian-charts.com - Maroon 5 - Sugar". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 2 năm 2015.
  4. ^ "Maroon 5 - Sugar Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 28 tháng 1 năm 2015.
  5. ^ "Ultratop.be - Maroon 5 - Sugar" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 23 tháng 1 năm 2015.
  6. ^ "Ultratop.be - Maroon 5 - Sugar" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 23 tháng 1 năm 2015.
  7. ^ “Top 100 Billboard Brasil – weekly”. Billboard Brasil. 10 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  8. ^ "Maroon 5 - Chart history" Canadian Hot 100 của Maroon 5. Truy cập 21 tháng 1 năm 2015.
  9. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Canada AC của Maroon 5. Truy cập 19 tháng 2 năm 2015.
  10. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Canada CHR/Top 40 của Maroon 5. Truy cập 29 tháng 1 năm 2015.
  11. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Canada Hot AC của Maroon 5. Truy cập 29 tháng 1 năm 2015.
  12. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 20158 vào ô tìm kiếm. Truy cập 2 tháng 2 năm 2015.
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 20154 vào ô tìm kiếm. Truy cập 27 tháng 1 năm 2015.
  14. ^ "Danishcharts.com - Maroon 5 - Sugar". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 23 tháng 1 năm 2015.
  15. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Euro Digital Songs của Maroon 5. Truy cập 3 tháng 2 năm 2015.
  16. ^ "Finnishcharts.com - Maroon 5 - Sugar". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015.
  17. ^ "Lescharts.com - Maroon 5 - Sugar" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 3 năm 2015.
  18. ^ “Maroon 5 - Sugar” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  19. ^ “Greece Digital Songs - April 4, 2015”. Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  20. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved March 5, 2015.
  21. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved February 12, 2015.
  22. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Stream Top 40 slágerlista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  23. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 23 tháng 1 năm 2015.
  24. ^ "Maroon 5 – Sugar". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập 1 tháng 2 năm 2015.
  25. ^ "Italiancharts.com - Maroon 5 - Sugar". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 4 năm 2015.
  26. ^ "Maroon 5 - Chart history" Japan Hot 100 của Maroon 5. Truy cập 5 tháng 2 năm 2015.
  27. ^ “Mexico Airplay”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2015. 
  28. ^ "Nederlandse Top 40 - Maroon 5 search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 6 tháng 2 năm 2015.
  29. ^ "Dutchcharts.nl - Maroon 5 - Sugar" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 30 tháng 1 năm 2015.
  30. ^ "Charts.org.nz - Maroon 5 - Sugar". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 2 năm 2015.
  31. ^ "Norwegiancharts.com - Maroon 5 - Sugar". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 2 năm 2015.
  32. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 7 tháng 4 năm 2015.
  33. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 30 tháng 1 năm 2015.
  34. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 20158 vào ô tìm kiếm. Truy cập 3 tháng 2 năm 2014.
  35. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 20154 vào ô tìm kiếm. Truy cập 27 tháng 1 năm 2015.
  36. ^ “SloTop50 | Slovenian official singles weekly charts” (bằng tiếng Slovenia). Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2018. 
  37. ^ "EMA Top 10 Airplay: Week Ending 2015-03-31". Entertainment Monitoring Africa. Truy cập 17 tháng 9 năm 2015.
  38. ^ “Gaon Digital Chart - Week 9 of 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  39. ^ “Gaon Digital Chart - Week 7 of 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  40. ^ "Spanishcharts.com - Maroon 5 - Sugar" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 1 năm 2015.
  41. ^ "Swedishcharts.com - Maroon 5 - Sugar". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2015.
  42. ^ "Maroon 5 - Sugar swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 1 năm 2015.
  43. ^ "Maroon 5: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  44. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Hot 100 của Maroon 5. Truy cập 18 tháng 3 năm 2015.
  45. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Maroon 5. Truy cập 21 tháng 5 năm 2015.
  46. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Maroon 5. Truy cập 16 tháng 4 năm 2015.
  47. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Maroon 5. Truy cập 7 tháng 5 năm 2015.
  48. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Dance/Mix Show Airplay của Maroon 5. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  49. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Pop Songs của Maroon 5. Truy cập 9 tháng 4 năm 2015.
  50. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Maroon 5. Truy cập 9 tháng 4 năm 2015.
  51. ^ “ARIA Charts - End of Year Charts - Top 100 Singles 2015”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  52. ^ “ultratop.be – Ultratop Belgian Charts”. Ultratop. Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  53. ^ “Annual Reports 2015”. Ultratop. Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  54. ^ “Canadian Hot 100 - Year-End 2015”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  55. ^ “Track Top-100, 2015”. Hitlisten.NU. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  56. ^ “Classement Singles - année 2015” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  57. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  58. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  59. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  60. ^ “IRMA - Best of 2015”. IRMA Charts. Irish Record Music Association. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  61. ^ “Israel Airplay Year End 2015”. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016. 
  62. ^ “Classifiche "Top of the Music" 2015 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 
  63. ^ “Japan Hot 100 Year End 2015”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  64. ^ “Hot Overseas 2015 Year End”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  65. ^ “Jaarlijsten 2015” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  66. ^ “Dutch Charts – Jaaroverzichten”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  67. ^ “Top Selling Singles of 2015”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2015. 
  68. ^ “Airplay – podsumowanie 2015 roku” (bằng tiếng Polish). Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2015. 
  69. ^ “Airplay Detection Tophit 200 Yearly” (bằng tiếng Nga). Tophit. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  70. ^ “SloTop50: Slovenian official year end singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015. 
  71. ^ “Gaon Digital Chart – 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  72. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  73. ^ “Top 100 Singles 2015” (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  74. ^ “Årslista Singlar – År 2015” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2018. 
  75. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2015”. Hitparade. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2018. 
  76. ^ “The Official Top 40 Biggest Songs of 2015 revealed”. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2016. 
  77. ^ “Hot 100 Songs Year End 2015”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  78. ^ “Adult Contemporary Songs Year End 2015”. Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  79. ^ “Adult Pop Songs Year End 2015”. Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  80. ^ “Dance/Mix Show Songs Year End 2015”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  81. ^ “Pop Songs Year End 2015”. Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  82. ^ “IFPI Digital Music Report 2016” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. tr. 10. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2018. 
  83. ^ “Top 100 Anual 2016”. Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2017. 
  84. ^ “As 100 Mais Tocadas nas Rádios Jovens em 2016”. Billboard Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 4 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017. 
  85. ^ “Hot Overseas 2016 Year End”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  86. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2016” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  87. ^ “Adult Contemporary Songs: Year End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2016. 
  88. ^ “Hot Overseas 2017 Year End”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  89. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2017” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  90. ^ “Hot Overseas 2018 Year End”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  91. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2018” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  92. ^ “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  93. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  94. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016. 
  95. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2016”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2015. 
  96. ^ “Canada single certifications – Maroon 5 – Sugar”. Music Canada. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015. 
  97. ^ “Track Top-40 - Uge 23 - 2015”. IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016. 
  98. ^ “France single certifications – Maroon 5 – Sugar” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015. 
  99. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Maroon 5; 'Sugar')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2017. 
  100. ^ “Italy single certifications – Maroon 5 – Sugar” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016.  Chọn "2016" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Sugar" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  101. ^ “Japan single certifications – Maroon 5 – Sugar” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2016.  Chọn 2015年12月 trong menu thả xuống
  102. ^ “Certificaciones – Maroon 5” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2017. 
  103. ^ “New Zealand single certifications – Maroon 5 – Sugar”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2015. 
  104. ^ “Poland single certifications – Maroon 5 – Sugar” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2015. 
  105. ^ Doanh số tiêu thụ của "Sugar":
  106. ^ “Spain single certifications – Maroon 5 – Sugar” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.  Chọn lệnh single trong tab "All", chọn 2015 trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  107. ^ “Sverigetopplistan” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan/Swedish Recording Industry Association. 18 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2015. 
  108. ^ “Britain single certifications – Maroon 5 – Sugar” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2015.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Sugar vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  109. ^ Copsey, Rob (14 tháng 1 năm 2019). “Maroon 5's biggest singles on the Official Chart revealed”. Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2019. 
  110. ^ “American single certifications – Maroon 5 – Sugar” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  111. ^ “Top 40/M Future Releases”. AllAccess. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2015. 
  112. ^ “MAROON 5 - Sugar (Universal) - Radio Date 20/02/2015”. radioairplay.fm. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2015. 
  113. ^ “Music – Sugar (feat. Nicki Minaj) (Remix) – Single by Maroon 5”. iTunes Store (CA). Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2015. 
  114. ^ “Music – Sugar (feat. Nicki Minaj) (Remix) – Single by Maroon 5”. iTunes Store (US). Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]