Sukrit Wisedkaew

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sukrit Wisetkaew
Sukrit Wisetkaew.jpg
SinhSukrit Wisetkaew[1]
4 tháng 9, 1985 (34 tuổi)
Tên khácBie, Bie The Star
Nghề nghiệpSinger, Actor
Năm hoạt động2006–present
Chiều cao1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Trang webhttp://www.bie-fanclub.com http://biethestar0003.com/ http://www.biesukrit.com http://www.biechina.com

Sukrit Wisedkaew (สุกฤษฏิ์ วิเศษแก้ว) sinh ngày 4 tháng 9 năm 1985[2], còn được biết đến với nghệ danh Bie/Gumbie, là một ca sĩ, diễn viên của Thái Lan. Anh được phát hiện ra từ cuộc thi ca nhạc The Star mùa thứ ba (năm 2006).[2] Sau khi đạt vị trí Á quân cuộc thi này, Bie trở thành một trong những ca sĩ nổi tiếng sau khi tung single đầu tay "I Need Somebody". Anh cũng biết đến nghệ danh Bie The Star (tiếng Thái: บี้ เดอะสตาร์) (Thai: บี้ เดอะสตาร์ ).

Bên cạnh là một ca sĩ, diễn viên truyền hình, anh được huấn luyện trong những vở nhạc kịch, đa phần là những vai chính. Sau 2 năm gia nhập làng giải trí năm 2008, anh trở thành một trong những người ảnh hưởng nhất tại Thái Lan được báo chí bầu chọn.[3] [4]

Ngoài vai trò là ca sĩ, anh còn được khán giả đặc biệt ở Việt Nam qua các bộ phim như: Em là phụ nữ (2010), Nghiệt duyên (2013), và mới đây nhất là Em là định mệnh của anh (2017).

Tháng 5/2015, Bie lần đầu xuất hiện vở nhạc kịch ở Mỹ là WATERFALL, thể loại Broadway với nhạc kịch lãng mạn, dựa trên cuốn tiểu thuyết Thái, Behind the Painting của Sriburapha.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên: Bie Sukrit Wisedkaew
  • Nickname: Bie/Gumbie. Bie là từ nickname " Gumbie" dịch là Dragonfly (chuồn chuồn)
  • Nghề nghiệp: ca sĩ,diễn viên
  • Ngày sinh: 04/09/1985
  • Cung: Xử nữ
  • Nơi sinh: Chiang Mai, Thailand
  • Nhóm máu: A
  • Chiều cao: 1m75
  • Cân nặng: 65 kg
  • Gia đình: Ba mẹ và 1 chị gái
  • Tình trạng: Độc thân
  • Sở thích: Nghe nhạc, hát các bài hát, lướt web, tập thể hình, chơi cầu lông
  • Màu yêu thích: trắng và xanh lá
  • Bạn thân: Boy Takonkiet,R Nattaphol, Hunz Isariya,...
  • Nhóm nhạc Hàn Quốc yêu thích: SNSD,....
  • Phim hoạt hình yêu thích: Doraemon,...
  • Trái cây yêu thích: Táo
  • Ca sĩ Nhật yêu thích: AYUMI
  • Thần tượng: Bird Thongchai, Ice & Aof,Nok Sinjai,...
  • Học vấn: Cử nhận kỹ sư Đại học King Mongkut's của Technology Thonburi (Thailand) [5]

Anh đoạt giải nhì trong cuộc thi The star 3 (2006)

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sukrit Wisetkaew at VERY TV

Nick name của anh là Gumbie nghĩa là con chuồn chuồn, tên của người chị gái anh là Mengpor[2] cũng có nghĩa như thế. Anh hay nói rằng, cha mình đặt cho hai chị em cái tên giống nhau để hai người khỏi phải tranh giành (là một cách nói vui). Cha anh là một kiểm lâm, mẹ là giáo viên và cả hai đã về hưu. Có lúc Bie đã rất khó khăn trong việc lựa chọn giữa việc tiếp tục theo học kỹ sư với mong muốn của cha hay theo đuổi ước mơ của mình. Nhưng mẹ Bie đã động viên rằng: "Chỉ cần những việc con muốn làm và nó làm con hạnh phúc mẹ sẽ luôn ủng hộ con". Và Bie đã quyết định làm hết cả hai việc đó là trở thành ca sỹ và kỹ sư trong thời gian đó anh đã học và làm việc rất chăm chỉ[2]. Năm 2009, Bie đã tốt nghiệp đại học và trở thành một ca sĩ nổi tiếng của làng giải trí Thái Lan.

Năm 2006, Bie tham gia cuộc thi The Star mùa thứ 3, đạt giải nhì và bắt đầu sự nghiệp nghệ thuật của mình từ đó. Trong số các ngôi sao hiện tại của Thái Lan trưởng thành từ The Star thì Bie là ngôi sao nổi tiếng và thành công nhất.Trong lần gần đây nhất, khi anh tham gia biểu diễn với tư cách khách mời trong chương trình The Star 10, khi được nhìn lại hình ảnh của mình cách đây 7 năm, MC hỏi anh có thấy ngượng không ? P’Bie đã nói rằng anh không cảm thấy ngượng vì đó là những kỷ niệm đẹp và là bài học để luôn nhắc anh phải cố gắng, phấn đấu, nổ lực. Người ta nói đùa rằng nếu không có sự thành công của Bie trong làng giải trí chắc cuộc thi The Star sẽ không duy trì đến mùa thứ 11. Một kỷ niệm vui khi Bie tham gia The Star đó là ngay từ đầu Bie bị giám khảo chê nhảy loạn nhịp và hát lạc giọng. Nhưng từ những nhận xét ấy anh đã cố gắng nỗ lực hoàn thiện bản thân mình hơn và làm BGK thay đổi suy nghĩ về anh.

Không chỉ thành công trong sự nghiệp diễn xuất, anh còn là một trong những ca sĩ được săn đón nhiều nhất tại xứ sở chùa Vàng. Gương mặt nam tính, body cực chuẩn và nụ cười cực duyên giúp Bie được mọi người yêu thích. Với tính cách hòa đồng, vui vẻ luôn quan tâm đến mọi người xung quanh theo nhận xét của mọi người, con người Bie lúc trên sân khấu và ngoài đời chẳng khác gì nhau. Anh còn là một diễn viên nhạc kịch

Các bộ phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Tên tiếng Việt Vai Đóng chung Đài Kênh chiếu tại VN
2006 Roy Adeed Hang Ruk  Dấu vết của tình yêu Tonnarm Yaapin Mueangngaam Ch5
2007 Hua Jai Sila  Lòng dạ độc ác / Trái tim sắt đá Tor / Sila Buranawit Pitchaya Chaowalit Ch5
2009 Prajan See Roong Siêu sao đồng tính Tawan Taksaorn Paksukcharern Ch3
2010 Dok Ruk Rim Tang Em là phụ nữ Patthavee Wannarot Sonthichai Ch5 Let's Viet
2011 Karm Wayla Tharm Ha Ruk Vượt thời gian đi tìm tình yêu Peth / Put Sinjai Plengpanich / Wannarot Sonthichai Ch5 Let's Viet
2013 Koo Gum 2013 Nghiệt duyên / Hoàng hôn trên sông Chao Phraya Kobori Nuengthida Sophon Ch5 SNTV.SCTV6
2015 Songkram Nang Ngarm Đại chiến sắc đẹp Chính mình (khách mời đêm chung kết) OneHD TVStar - SCTV11
Jatt Ruk Tình duyên sắp đặt / Hôn nhân dối lừa Note Nuengthida Sophon OneHD TVStar - SCTV11
2016 We Were Born in the 9th Reign Series Phim ngắn tưởng niệm đức vua Rama IX Nik Jintanutda Lummakanon  OneHD
2017 You Are My Destiny Em là định mệnh của anh Pawut Krisheepanine Esther Supreeleela OneHD
2018 Prom Mai Dai Likit Chẳng phải định mệnh của nhau Orachun Esther Supreeleela OneHD

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Tên tiếng Việt Vai Đóng chung
2010 Pan Hin Kong Hao ชาวเขา
2012 Ruk Jub Jai - The Movie Sun Nuengthida Sophon
2014 Teacher's Diary Nhật ký tình yêu Song Chermarn Boonyasak 

Nhạc kịch/Concert[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vở diễn Vai Đóng chung
2007 Ban Lang Mek Pakorn Nuengthida Sophon
2008 Kang Lhung Parb/Behind the Painting Nopporn Pat Suthasinee
2012 Ruk Jub Jai Sun Nuengthida Sophon
2015 Waterfall Nopporn Emily Padgett / Laura Griffith
2017 10 ปี เมืองไทยรัชดาลัย THE MUSICAL CELEBRATION Nopporn, Pakorn, Sun Suthasinee Phutthinan, Myria Benedetti, Nuengthida Sophon, Sinjai Plengpanich

Sitcom[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Tên tiếng Việt Vai Đóng chung Đài Kênh chiếu tại VN
2006 Rebound to love Chính mình (khách mời) Ch9
2006 บ้านนี้มีรัก วิทย์ (khách mời) Ch9
2007 - 2015 Nut Kub Nut Nut Roar Anatpol Sirichoomsang (R The Star) Ch9/OneHD
2012 Pen Tor Chính mình (khách mời) Ch3
2013 ครอบครัวขำ ซอมบี้บี้ / เชฟมือวางอันดับ 1 Ch3
2016-2017 Soot Ruk Chun La Moon Công thức yêu của bếp trưởng Pong Wannarot Sonthichai, Jarinya Sirimongkolsakul, Kanticha Chumma OneHD TVStar - SCTV11

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải
2007
  • In Young Generation Choice : 'Love Song of the Year (I Need Somebody)'
  • 2007 Thailand SEED Awards : 'Popular Vote Song of the Year (I Need Somebody)'
  • 2007 Vergin Hitz Awards : 'Vergin Hitz Song of the Year' "Tor Ma Wa Rak"
  • 2007 Star Entertainment Awards : 'Popular Song Award (I Need Somebody)'
2008
  • 2008 Audition Music Awards : 'Best Male Artist Award'
  • 2008 Siam Dara Stars Party : 'Popular Singer Award'
  • 2008 Young & Smart Vote Sudsabda Awards : 'Popular Vote Artist Award'
2009
  • Top Awards 2008 : 'Best Male Artist Award'
  • Nine Entertainment Awards 2009 : 'Star Most Popular Vote Award'
  • Thailand OHO Awards 2009 : 'Most Popular Presenter of the Year Award'
  • Thailand TV Inside Hot Awards 2009 : 'Hot Male Artist of the Year Award'
  • Channel 9 Doa Kra Jai : 'King Of Presenter Award'
  • Diamond Song Award Best Rendition in Thai : 'Contemporary Music Male Singer - "Jed Wan Tee Chan Ngao"(Seven lonely days)'
  • Ministry of Education : 'Outstanding Youth Award 2009'
  • Ministry of Social Development and Human Security : 'Award for "Filial Children toward their Mothers" on Mother's Day 2009'
  • Mental Health Media Award 2009 : 'Prajan See Roong'(Rainbow Moon) Drama
  • 2009 Young & Smart Vote Sudsabda Awards : 'Popular Vote Artist Award'
2010
  • Kom Chud Luek Awards 2009 : Popular Actor Award
  • Top Awards 2009 : Best Singer Award
  • Gmember Awards 2009 : Top Famous Song of the Year "Mak Mai"
  • Gmember Awards 2009 : Singer of the Year
  • TV Gold Awards 2010 : Best Music Video Award - "Hug"
  • Nine Entertainment Awards 2010 : TV Series of The Year "Prajan See Roong"(Rainbow Moon)
  • Nine Entertainment Awards 2010 : Star Most Popular Vote Award
  • Seed Awards 2010 : Popular Artist Award From Album "Hug Bie"
  • Star Entertainment Awards 2009 : Popular Male Singer Award From Album "Hug Bie"
  • Siam Dara Stars Awards 2010 : The Best Drama Award "Prajan See Roong"(Rainbow Moon)
  • Siam Dara Stars Awards 2010 : Star Most Popular Vote Award
  • Diamond Song Award Best Rendition in Thai : 'Contemporary Music Male Singer - "Kom sug jam nai lom hai jai"(The memory in the breath)
2011
  • Gmember Awards 2010 : Singer of the Year
  • Maya Popular Vote : Popular Vote Artist Award
  • Seed Awards 2011 : Popular Artist of The Year Award
  • Nine Entertainment Awards 2011 : Star Most Popular Vote Award
  • Bang Awards 2011 : Favorite Solo Artist
  • Daradaily The GREAT Awards 2011 : Singer of the Year
  • China TV Drama Awards 2011 : The Best Foreign Drama Of The Year
  • 2011 Young & Smart Vote Sudsabda Awards : 'Popular Vote Artist Award'
2012
  • Kom Chud Luek Awards 2011 : Popular Artist Award
  • Nine Entertainment Awards 2012 : Star Most Popular Vote Award
  • Kerd Awards 2012 : Born to be Popular Award
  • Gmember Awards 2011 : Album of the Year From Album "Rak na kha"
  • Bang Awards 2012 : Favorite Album "Na But Now"
2013
  • Top Awards 2012 : 'Best Male Artist Award'
  • Gmember Awards 2013 : Singer of the Year
  • Daradaily The GREAT Awards 2013 : Singer of the Year
  • Nine Entertainment Awards 2013 : Star Most Popular Vote Award
  • Kazz Awards 2013 : Male Superstar of the Year
  • Bang Awards 2013 : Favorite Album "Ruk Jub Jai"
  • 2013 Thailand Sina Weibo Night & ManGu Magazine 1st year Anniversary : Chinese’s Favorite Thai Singer
2014
  • Gmember Awards 2014 : Favorite Male Artist of the Year
  • EFM Awards 2014 : Favorite Album of April "Ruk Tae Plare Wa Thur"
  • EFM Awards 2014 : Favorite Album of October "Young Wang"
  • Playpark Music Awards 2014 : Favorite Male Artist of the Year
  • Bang Awards 2014 : Favorite Album "Ra Wang Kon Kam Lung Ngao"
2015
  • Gmember Awards 2015 : Favorite Male Artist of the Year

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]