Sulfadiazine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sulfadiazine-2D-skeletal.png
Sulfadiazine-3D-vdW.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
4-amino-N-pyrimidin- 2-yl-benzenesulfonamide
Nhận dạng
Số CAS 68-35-9
Mã ATC J01EC02 QJ01EQ10
PubChem 5215
DrugBank DB00359
Dữ liệu hóa chất
Công thức C10H10N4O2S 
Phân tử gam 250.278 g/mol
Dữ liệu vật lý
Nóng chảy 252–256 °C (486–493 °F)
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ?
Chuyển hóa ?
Bán thải ?
Bài tiết ?
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

?

Tình trạng pháp lý

Rx only

Dược đồ Topical cream, by mouth

Sulfadiazine là một loại kháng sinh[1]. Sử dụng cùng với pyrimethamine, nó được dùng để chữa trị chứng toxoplasmosis. Đây là phương pháp điều trị thứ hai cho viêm tai giữa, phòng sốt thấp khớp, chancroid, chlamydia và nhiễm trùng do Haemophilus influenzae. Nó được uống. Các phản ứng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, nhức đầu, sốt, nổi ban, trầm cảm, và viêm tụy. Không nên dùng ở những người có vấn đề về gan nặng, các vấn đề về thận hoặc porphyria. Nếu được sử dụng trong thời kỳ mang thai nó có thể làm tăng nguy cơ bệnh vẩy nến ở bé. Nó được cho là an toàn khi cho con bú sữa mẹ nếu đứa trẻ khỏe mạnh. Nó nằm trong nhóm thuốc sulfonamide. Sulfadiazine đã được chấp thuận cho sử dụng y tế ở Hoa Kỳ vào năm 1941. Nó nằm trong Danh sách các thuốc thiết yếu của WHO, loại thuốc có hiệu quả và an toàn nhất trong hệ thống y tế. Sulfadiazine có sẵn dưới dạng thuốc generic. Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển khoảng 2,70 đến 7,32 USD một tháng. Ở Hoa Kỳ điều trị chi phí hơn 200 USD một tháng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Sulfadiazine”. The American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.