Sulfasalazine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sulfasalazine
Sulfasalazine.svg
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiAzulfidine
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa682204
Danh mục cho thai kỳ
Dược đồ sử dụngđường miệng
Mã ATC code
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng<15%
Chu kỳ bán rã sinh học5-10 giờ
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEMBL
ECHA InfoCard100.009.069
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC18H14N4O5S
Khối lượng phân tử398,394 g/mol g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
 KhôngNCó  (what is this?)  (kiểm chứng)

Sulfasalazine là loại thuốc được phát triển vào năm 1950[2], có thể được viết tắt SSZ. Đặc biệt chữa viêm khớp dạng thấp, viêm ruột.

Cấu tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là một loại sulfonamide tổng hợp bằng diazo hoá sulfapyridine và ghép đôi muối diazoni với acid salicylic (hình thành bằng cách kết hợp sulfapyridine và salicylate với một liên kết azo). Sulfasalazine được coi là một tiền dược chất, do liên kết diazo khi vào cơ thể bị phân cắt tạo thành sulfapyridine và 5-aminosalicylic acid (mesalazine).

Dược tính[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ chế tác dụng của thuốc có thể là do những chất chuyển hoá của sulfasalazine đạt nồng độ trong ruột cao hơn khi uống chính các chất chuyển hoá này. Hiệu quả điều trị ở ruột có thể do tác dụng kháng khuẩn của sulfapyridine hoặc tác dụng chống viêm tại chỗ của mesalazine khi những chất này đến đại tràng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Sulfasalazine Use During Pregnancy”. Truy cập 23 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “Patient information: Disease modifying antirheumatic drugs (DMARDs) (Beyond the Basics)”. UpToDate. 5/2012. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)