Sulfasalazine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sulfasalazine.svg
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
2-hydroxy-5-[(E)-2-{4-[(pyridin-2-yl)sulfamoyl]phenyl}diazen-1-yl]benzoic acid
Nhận dạng
Số CAS 599-79-1
Mã ATC A07EC01
PubChem 5384001
DrugBank DB00795
Dữ liệu hóa chất
Công thức C18H14N4O5S 
Phân tử gam 398,394 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng <15%
Chuyển hóa ?
Bán thải 5-10 giờ
Bài tiết ?
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

b [1]

Tình trạng pháp lý
Dược đồ đường miệng

Sulfasalazine là loại thuốc được phát triển vào năm 1950[2], có thể được viết tắt SSZ. Đặc biệt chữa viêm khớp dạng thấp, viêm ruột.

Cấu tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là một loại sulfonamide tổng hợp bằng diazo hoá sulfapyridine và ghép đôi muối diazoni với acid salicylic (hình thành bằng cách kết hợp sulfapyridine và salicylate với một liên kết azo). Sulfasalazine được coi là một tiền dược chất, do liên kết diazo khi vào cơ thể bị phân cắt tạo thành sulfapyridine và 5-aminosalicylic acid (mesalazine).

Dược tính[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ chế tác dụng của thuốc có thể là do những chất chuyển hoá của sulfasalazine đạt nồng độ trong ruột cao hơn khi uống chính các chất chuyển hoá này. Hiệu quả điều trị ở ruột có thể do tác dụng kháng khuẩn của sulfapyridine hoặc tác dụng chống viêm tại chỗ của mesalazine khi những chất này đến đại tràng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Sulfasalazine Use During Pregnancy”. Truy cập 23 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “Patient information: Disease modifying antirheumatic drugs (DMARDs) (Beyond the Basics)”. UpToDate. 5/2012. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)