Sulindac

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sulindac structure.svg
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
2-[6-fluoro-2-methyl-3- [(4-methylsulfinylphenyl)methylidene]inden-1-yl]- acetic acid
Nhận dạng
Số CAS 38194-50-2
Mã ATC M01AB02
PubChem 5352
DrugBank APRD01243
Dữ liệu hóa chất
Công thức C20H17FO3S 
Phân tử gam 356.412 g/mol
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng Xấp xỉ 90% (uống)
Chuyển hóa ?
Bán thải 7.8 giờ, chuyển hóa cho đến 16.4 giờ
Bài tiết Thận (50%) và phân (25%)
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

C(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

POM(UK) -only(US)

Dược đồ Uống

Sulindac là một thuốc chống viêm non-steroid thuộc nhóm arylalkanoic acid, được bán tại Anh QuốcHoa Kỳ bởi công ty Merck với tên dược phẩm Clinoril.

Đặc điểm dược lý[sửa | sửa mã nguồn]

Sulindac là một tiền chất, bản thân nó không có hoạt tính, khi vào cơ thể được chuyển thành dẫn chất sulfat có hoạt tính sinh học mạnh, ức chế cyclo-oxygenase mạnh hơn sulindac 500 lần. Về cấu trúc hóa học, sulindac là indometacin được thay methocy bằng fluor và thay clo bằng gốc methylsulfinyl. Trong thực nghiệm, tác dụng dược lý của sulindac bằng 1/2 indometacin, thực tế lâm sàng tác dụng chống viêmgiảm đau của sulindac tương tự như aspirin. Mức độ độc tính kém indometacin.

Chế phẩm: viên nén 100 mg

Liều dùng: 2-4 viên/ngày

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]