Bước tới nội dung

Siêu cúp bóng đá Ý

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Supercoppa Italiana)
Supercoppa Italiana
Cơ quan tổ chứcLega Serie A
Thành lập1988; 38 năm trước (1988)
Khu vựcÝ
Số đội2 (đến 2022)
4 (2023–nay)
Đội vô địch
hiện tại
Napoli (lần thứ 3)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Juventus (9 lần)
WebsiteLegaSerieA.it
Siêu cúp bóng đá Ý 2025

Siêu cúp bóng đá Ý (tiếng Ý: Supercoppa Italiana) là giải đấu thường niên của bóng đá Ý.

Được thành lập vào năm 1988 là một giải đấu dành cho hai đội bóng: vô địch Serie A và vô địch cúp quốc gia mùa giải trước, kể từ mùa giải 2023 giải đấu sẽ có bốn đội: đội Vô địch và Á quân của Serie A và đội Vô địch và Á quân của Cúp quốc gia. Trước năm 2023, nếu một đội giành được cả hai chức vô địch Serie A và Coppa Italia ở mùa giải trước thì Supercoppa sẽ được thi đấu bởi đội vô địch Serie A và á quân Coppa Italia (trở thành trận tái đấu của trận chung kết Coppa Italia mùa trước).

Ban đầu, giải được lên kế hoạch vào mùa hè với tư cách là trận mở màn cho mùa giải mới, và được thi đấu trên sân nhà của đội vô địch Serie A. Trong những năm gần đây, trận đấu được lên kế hoạch vào mùa đông và chủ yếu diễn ra bên ngoài nước Ý. Juventus đang giữ kỷ lục nhiều lần vô địch nhất với 9 lần. Trận Supercoppa thường xuyên nhất là trận Juventus và Lazio, diễn ra 5 lần.

Các trận siêu cúp

[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thức hai đội

[sửa | sửa mã nguồn]
Ghi chú
Vô địch Siêu cúp
Năm Vô địch Serie A Tỷ số Vô địch Coppa Italia Sân vận động Khán giả
1988AC Milan3–1SampdoriaSan Siro, Milano19.412
1989Inter Milan2–0SampdoriaGiuseppe Meazza, Milano7.221
1990Napoli5–1JuventusSan Paolo, Napoli62.404
1991Sampdoria1–0 AS RomaLuigi Ferraris, Genoa21.120
1992AC Milan2–1ParmaSan Siro, Milano30.102
1993AC Milan1–0TorinoTưởng niệm Robert F. Kennedy, Washington, D.C.25.268
1994AC Milan1–1
(4–3 p)
SampdoriaSan Siro, Milano26.767
1995Juventus1–0Parma*Alpi, Torino5.289
1996AC Milan1–2FiorentinaSan Siro, Milano29.582
1997Juventus3–0VicenzaAlpi, Torino16.157
1998Juventus1–2LazioAlpi, Torino16.500
1999AC Milan1–2ParmaSan Siro, Milano25.001
2000Lazio4–3Inter Milan*Olimpico, Roma61.446
2001AS Roma3–0FiorentinaOlimpico, Roma61.050
2002Juventus2–1Parma11 tháng 6, Tripoli, Libya40.000
2003Juventus1–1
(5–3 p)
AC MilanGiants, Đông Rutherford, New Jersey, Mỹ54.128
2004AC Milan3–0LazioSan Siro, Milano33.274
2005Juventus (1)0–1Inter MilanAlpi, Torino35.246
2006Inter Milan4–3AS Roma*Giuseppe Meazza, Milano45.528
2007Inter Milan0–1AS RomaGiuseppe Meazza, Milano34.898
2008Inter Milan2–2
(6–5 p)
AS RomaGiuseppe Meazza, Milano43.400
2009Inter Milan1–2LazioQuốc gia, Bắc Kinh, Trung Quốc68.961
2010Inter Milan3–1AS Roma*Giuseppe Meazza, Milano65.860
2011AC Milan2–1Inter MilanQuốc gia, Bắc Kinh, Trung Quốc66.161
2012Juventus4–2NapoliQuốc gia, Bắc Kinh, Trung Quốc75.000
2013Juventus4–0LazioOlimpico, Roma57.000
2014Juventus2–2
(5–6 p)
NapoliJassim Bin Hamad, Doha, Qatar14.000
2015Juventus2–0Lazio*Thượng Hải, Trung Quốc20.000
2016Juventus1–1
(3–4 p)
AC Milan*Jassim Bin Hamad, Doha, Qatar11.356
2017Juventus2–3Lazio*Jassim Bin Hamad, Doha, Qatar52.000
2018Juventus1–0AC Milan*Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah, Jeddah, Ả Rập Xê Út61.235
2019Juventus1–3LazioĐại học Nhà vua Saud, Riyadh, Ả Rập Xê Út23.361
2020Juventus2–0NapoliMapei–Città del Tricolore, Reggio Emilia0
2021Inter Milan2–1JuventusGiuseppe Meazza, Milano29.696
2022AC Milan0–3Inter MilanQuốc tế Nhà vua Fahd, Riyadh, Ả Rập Xê Út51.357

Thế thức bốn đội

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Câu lạc bộ Tỷ số Câu lạc bộ Sân
vận động
Khán giả
2023 Napoli
(Serie A)
3–0 Fiorentina
(Á quân Coppa)
Ả Rập Xê Út Đại học Nhà vua Saud, Riyadh, Ả Rập Xê Út 9.762
Inter Milan
(Coppa)
3–0 Lazio
(Á quân Serie A)
20.767
Napoli 0–1 Inter Milan 24.900
Vô địch: Inter Milan
Á quân: Napoli
55.429
2024 Inter Milan
(Serie A)
2—0 Atalanta
(Á quân Coppa)
Ả Rập Xê Út Đại học Nhà vua Saud, Riyadh, Ả Rập Xê Út 16.896
Juventus
(Coppa)
1–2 AC Milan
(Á quân Serie A)
24.783
Inter Milan 2–3 AC Milan 24.841
Vô địch: AC Milan
Á quân: Inter Milan
66.520
2025 Napoli
(Serie A)
2–0 AC Milan
(Á quân Coppa)
Ả Rập Xê Út Đại học Nhà vua Saud, Riyadh, Ả Rập Xê Út 24.941
Bologna
(Coppa)
1–1 (3–2 p) Inter Milan
(Á quân Serie A)
16.591
Napoli 2–0 Bologna 15.000
Vô địch: Napoli
Á quân: Bologna
56.532

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Milan giành Siêu cúp Ý năm 2016.
Câu lạc bộ Vô địch Á quân Vào bán kết Năm vô địch Năm Á quân Năm vào bán kết
Juventus
9
8
1
1995, 1997, 2002, 2003, 2012, 2013, 2015, 2018, 2020 1990, 1998, 2005, 2014, 2016, 2017, 2019, 2021 2024
Inter Milan
8
5
1
1989, 2005, 2006, 2008, 2010, 2021, 2022, 2023 2000, 2007, 2009, 2011, 2024 2025
AC Milan
8
5
1
1988, 1992, 1993, 1994, 2004, 2011, 2016, 2024 1996, 1999, 2003, 2018, 2022 2025
Lazio
5
3
1
1998, 2000, 2009, 2017, 2019 2004, 2013, 2015 2023
Napoli
3
3
1990, 2014, 2025 2012, 2020, 2023
AS Roma
2
4
2001, 2007 1991, 2006, 2008, 2010
Sampdoria
1
3
1991 1988, 1989, 1994
Parma
1
3
1999 1992, 1995, 2002
Fiorentina
1
1
1
1996 2001 2023
Torino
0
1
1993
Vicenza
0
1
1997
Bologna
0
1
2025
Atalanta
0
0
1
2024

Kết quả theo danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Tư cách tham gia Vô địch Á quân Vào bán kết
Đội vô địch Serie A
25
13
0
Đội vô địch Cúp bóng đá Ý
10
19
1
Đội á quân Cúp bóng đá Ý
2
6
3
Đội á quân Serie A
1
0
2

Vua phá lưới

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 22/12/2025[1]
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng Số trận
1 Argentina Paulo Dybala Juventus 4 6
Argentina Lautaro Martínez Inter Milan 4 6
3 Ý Alessandro Del Piero Juventus 3 6
Cameroon Samuel Eto'o Inter Milan 3 3
Ukraina Andriy Shevchenko AC Milan 3 3
Brasil David Neres Napoli 3 2
Argentina Carlos Tevez Juventus 3 2

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "All-time top goalscorers" [Những cầu thủ ghi bàn nhiều nhất mọi thời đại]. WorldFootball.net. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]