Bước tới nội dung

Suphanat Mueanta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Suphanat Mueanta
Suphanat vào năm 2025
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Suphanat Mueanta
Ngày sinh 2 tháng 8, 2002 (24 tuổi)
Nơi sinh Sisaket, Thái Lan
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Buriram United
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2016–2018 Buriram United
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2018– Buriram United 108 (30)
2023–2024 Oud-Heverlee Leuven (mượn) 1ุ (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡
Năm Đội ST (BT)
2017–2018 U-16 Thái Lan 16 (19)
2018–2019 U-19 Thái Lan 9 (13)
2019–2022 U-23 Thái Lan 11 (11)
2019– Thái Lan 36 (15)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Thái Lan
Giải vô địch bóng đá ASEAN
Á quânĐông Nam Á 2024Đồng đội
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 12 tháng 3 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 3 năm 2025

Suphanat Mueanta (tiếng Thái: ศุภณัฏฐ์ เหมือนตา, sinh ngày 2 tháng 8 năm 2002), hay còn được biết với tên gọi "Bank", là một cầu thủ bóng đá người Thái Lan thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ J League 2 RB Omiya Ardija và đội tuyển quốc gia Thái Lan.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 26 tháng 5 năm 2018 Suphanat trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ nhất trong lịch sử Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan khi ghi 2 bàn trong thắng lợi 5-0 trước Air Force Central lúc chỉ 15 tuổi 9 tháng 22 ngày.[2]

Bàn thắng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Suphanat Mueanta – bàn thắng cho đội tuyển quốc gia Thái Lan
#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
1.29 tháng 5 năm 2021Sân vận động Khalid bin Mohammed, Sharjah, UAE Tajikistan1–02–2Giao hữu
2.2–0
3.7 tháng 6 năm 2021Sân vận động Zabeel, Dubai, UAE UAE1–21–3Vòng loại FIFA World Cup 2022
4.25 tháng 3 năm 2023Sân vận động Shabab Al Ahli, Dubai, UAE Syria1–11–3Giao hữu
5.21 tháng 11 năm 2023Sân vận động Quốc gia, Kallang, Singapore Singapore2–13–1Vòng loại FIFA World Cup 2026
6.3–1
7.21 tháng 3 năm 2024Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc Hàn Quốc1–11–1
8.11 tháng 6 năm 2024Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan Singapore1–03–1
9.10 tháng 9 năm 2024Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam Việt Nam1–12–1LPBank Cup 2024
10.11 tháng 10 năm 2024Sân vận động Tinsulanon, Songkhla, Thái Lan Philippines2–13–1King's Cup 2024
11.3–1
12.8 tháng 12 năm 2024Sân vận động Hàng Đẫy, Hà Nội, Việt Nam Đông Timor3–010–0Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024
13.5–0
14.17 tháng 12 năm 2024Sân vận động Quốc gia, Kallang, Singapore Singapore2–24–2
15.30 tháng 12 năm 2024Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan Philippines3–13–1
Suphanat Mueanta – bàn thắng cho U-23 Thái Lan
#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
1.24 tháng 3 năm 2019Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam Brunei3–08–0Vòng loại giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020
2.28 tháng 11 năm 2019Sân vận động tưởng niệm Rizal, Manila, Philippines0–50–7SEA Games 2019
3.1 tháng 12 năm 2019Sân vận động bóng đá Biñan, Biñan, Philippines Singapore2–03–0
4.3 tháng 12 năm 2019Sân vận động tưởng niệm Rizal, Manila, Philippines Lào0–10–2
5.0–2
6.5 tháng 12 năm 2019Sân vận động bóng đá Biñan, Biñan, Philippines Việt Nam0–22–2
7.8 tháng 1 năm 2020Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan Bahrain1–05–0Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020
8.3–0
9.2 tháng 6 năm 2022Sân vận động Milliy, Tashkent, Uzbekistan Việt Nam2–22–2Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022
10.5 tháng 6 năm 2022 Malaysia1–03–0
11.3–0
Suphanat Mueanta – bàn thắng cho U-16 Thái Lan
#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
1.17 tháng 3 năm 2017Diamond Hill, Hồng Kông Qatar1–03–02017 Jockey Club Tournament[3][4][5]
2.18 tháng 3 năm 2017 Singapore1–05–1
3.2–1
4.19 tháng 3 năm 2017 Hồng Kông2–04–0
5.3–0
6.4–0
7.9 tháng 7 năm 2017Chonburi, Thái Lan Úc1–12–12017 AFF U-15 Championship
8.11 tháng 7 năm 2017 Indonesia1–01–0
9.13 tháng 7 năm 2017 Lào2–12–1
10.17 tháng 7 năm 2017 Myanmar1–01–0
11.8 tháng 3 năm 2018Miyazaki Prefecture, Nhật Bản Singapore2–08–02017 Japan-ASEAN Youth Tournament[6]
12.3–0
13.7–0
14.8–0
15.12 tháng 3 năm 2018 Nhật Bản2–43–5

Đời sống cá nhân

[sửa | sửa mã nguồn]

Suphanat có một anh trai, Supachok Sarachat, cũng là một cầu thủ bóng đá và thi đấu cho Buriram United ở vị trí tiền vệ. Ngoài ra Suphanat cũng có một cậu em trai tên là Chotika Mueanta, đang thi đấu tại học viện của Buriram United. Supachok dùng họ mẹ trong khi Suphanat và Chotika dùng họ bố.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Buriram United

U-16 Thái Lan

Thái Lan

Cá nhân

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Suphanat Mueanta". Buriram United F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019.
  2. ↑ "Buriram starlet Suphanat Mueanta announces arrival with brace". foxsportsasia. ngày 26 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2018.
  3. ↑ "ช้างศึกยู-16 ฟอร์มเฉียบ! ถล่มกาตาร์ 3-0 ประเดิมชัยศึก Jockey Club". ngày 17 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2018.
  4. ↑ "ช้างศึกยู-16 ต้อน สิงคโปร์ ขาดลอย 5-1 ศึกลูกหนัง Jocky Club". ngày 18 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2018.
  5. ↑ "'ช้างศึกยู-16' ถล่มฮ่องกง 4-0 คว้าแชมป์ Jockey Club". ngày 19 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2018.
  6. ↑ "JENESYS 2017 Japan-ASEAN U-16 Youth Football Tournament". ngày 8 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2018.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]