Suxamethonium

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Suxamethonium-chloride-2D-skeletal.svg
Suxamethonium chloride ball-and-stick.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
2,2'-[(1,4-dioxobutane-1,4-diyl)bis(oxy)]bis
(N,N,N-trimethylethanaminium)
Nhận dạng
Số CAS 306-40-1
Mã ATC M03AB01
PubChem 22475
DrugBank DB00202
Dữ liệu hóa chất
Công thức C14H30Cl2N2O4 
Phân tử gam 290.399 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng NA
Chuyển hóa By pseudocholinesterase, to succinylmonocholine and choline
Bán thải ?
Bài tiết Thận (10%)
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

A(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) POM(UK) -only(US)

Dược đồ tiêm tĩnh mạch, tiêm cơ

Suxamethonium chloride, hay còn được gọi là suxamethonium hoặc succinylcholine, là một loại thuốc được sử dụng để gây tê liệt ngắn hạn, đây là một phần trong quá trình gây mê toàn thân.[1] Điều này được thực hiện để giúp điều trị nội khí quản hoặc liệu pháp sốc điện.[1] Thuốc được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm vào cơ bắp.[2] Khi được sử dụng qua đường tĩnh mạch, nhìn chung thuốc sẽ có tác dụng trong vòng một phút sau khi sử dụng và các hiệu ứng kéo dài đến 10 phút.[2]

Tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến như huyết áp thấp, tăng sản xuất nước bọt, đau cơ và phát ban.[2] Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể có như tăng thân nhiệt ác tính và phản ứng dị ứng. [3]Thuốc không được khuyến cáo sử dụng ở những người có nguy cơ tăng kali máu hoặc tiền sử bệnh cơ.[1] Sử dụng trong khi mang thai dường như an toàn cho em bé.[4] Suxamethonium thuộc họ thuốc ức chế thần kinh-cơ và là loại khử cực. [2]Chúng hoạt động bằng cách ngăn chặn các tác động của acetylcholine lên cơ xương. [2]

Suxamethonium được mô tả vào đầu năm 1906 và được đưa vào sử dụng trong lĩnh vực y tế vào năm 1951.[5] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [6] Suxamethonium có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[2]Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0,45 đô la Mỹ đến 1,31 đô la Mỹ một liều. [7] Thông thường, thuốc có thể được gọi đơn giản là "sux". [5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 426–428. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ a ă â b c d “Succinylcholine Chloride”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ “Anectine Injection - Summary of Product Characteristics (SPC) - (eMC)”. www.medicines.org.uk. 12 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “Prescribing medicines in pregnancy database”. Therapeutic Goods Administration (TGA) (bằng tiếng Anh). 16 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ a ă Lee, C; Katz R. (2009). “Clinical implications of new neuromuscular concepts and agents: So long, neostigmine! So long, sux!”. J Crit Care 24 (1): 43–9. PMID 19272538. doi:10.1016/j.jcrc.2008.08.009. 
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “Suxamethonium Cl”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.