Hirose Suzu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Suzu Hirose)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hirose Suzu
Suzu Hirose Cannes 2015.jpg
Hirose Suzu tại Liên hoan phim Cannes 2015
Tên bản ngữ広瀬 すず
Sinh19 tháng 6, 1998 (23 tuổi)
Quốc tịchNhật Bản
Tên khác大石 鈴華 (Ohishi Suzuka)
Nghề nghiệpDiễn viên, người mẫu
Năm hoạt động2013 – Đến nay
Quê quánShimizu-ku, Shizuoka, Nhật Bản
Chiều cao1,59m
Người thânHirose Alice (chị gái)
Trang webwww.web-foster.com/pc/artists/Hirose/Suzu

Hirose Suzu (広瀬 (ひろせ) すず? sinh ngày 18 tháng 6 năm 1998) là nữ diễn viên và người mẫu Nhật Bản.[1][2] Cô có chị gái là Hirose Alice, cũng là diễn viên và người mẫu.[3] [4]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Nhà sản xuất Tham khảo
2013 Kasuka na Kanojo 幽かな彼女

Asuka Yuzuki Công ty Cổ phần Phát sóng Truyền hình Kansai
''Take Five: Oretachi wa Ai o Nusumeruka''Take Five〜俺たちは愛を盗めるか〜

Rui Sasahara (khi bé) TBS
''Gekiryū: Watashi o Oboete Imasuka?''激流~私を憶えていますか?~ Takako Midōhara NHK
2014 Fathers (Oyaji no Senaka) おやじの背中 (?) Tập 3 Shinobu Koizumi TBS
Bitter Blood: Saiaku de Saikyō no Oyako Keiji Shinobu Sahara Fuji TV [5]
Tōkyō ni Olympic o Yonda Otoko Wada Mary Mariko Fuji TV [6]
2015 Gakko no Kaidan Tsubame Haruna NTV
2016 Kaitō Yamaneko 怪盗 山猫 (?) Mao Takasugi NTV
2018 Anone Tsujisawa Harika NTV [7]
Cheer Dance Tomonaga Hikari TBS [8]
2019 Natsuzora Okuhara Natsu NHK [9]
2020 Okehazama Nōhime Fuji TV [10]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Tham khảo
2013 Shazai no Ōsama 謝罪の王様 (?) [11]
2014 Hōkago Tachi: Lolita Nante [12]
Crows Explode クローズ EXPLODE (?) Mie Uchida [13]
2015 Umimachi Diary 海街diary (?) Suzu Asano [14]
Cậu bé và Quái thú (バケモノの子?) Kaede (lồng tiếng) [15]
2016 Chihayafuru: Kami no Ku (ちはやふる 上の句 (Chihayafuru: Hồi thượng cú)?) Chihaya Ayase [16]
Chihayafuru: Shimo no Ku (ちはやふる 下の句 (Chihayafuru: Hồi hạ cú)?) Chihaya Ayase [16]
Ikari (怒り?) Izumi Komiyama [17]
Lời nói dối tháng Tư (四月は君の嘘?) Kaori Miyazono [18]
2017 Cheerdance (チア☆ダン~女子高生がチアダンスで全米制覇しちゃったホントの話~?) Hikari Tomonaga [19]
Sensei! (先生!?) Shimada Hibiki [20]
Pháo hoa, nên ngắm từ dưới hay bên cạnh? (打ち上げ花火、下から見るか? 横から見るか??) Oikawa Nazuna (lồng tiếng) [21]
Sandome no Satsujin (三度目の殺人?) Yamanaka Sakie [21]
2018 Rapurasu no Majo (ラプラスの魔女?) Uhara Madoka [21]
Chihayafuru: Musubi Ayase Chihaya [22]
Sunny: Tsuyoi Kimochi Tsuyoi Ai Nami thời cao trung [23]
2020 Last Letter (ラストレター?) Tono Ayumi / Tono Misaki (học sinh cao trung)
Ichido Shinde Mita (一度死んでみた?) Nobata Nanase

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Phim Kết quả
2015 Diễn đàn phim Tama lần thứ 7 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Umimachi Diary và Bakemono no Ko Đoạt giải[24]
Liên hoan phim quốc tế Tokyo lần thứ 28 Giải vinh danh Đoạt giải[25]
Giải thưởng phim Hochi lần thứ 40 Diễn viên mới xuất sắc nhất Umimachi Diary Đoạt giải[26]
Giải thưởng phim Nikkan Sports lần thứ 28 Diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải[27]
2016 Liên hoan phim Yokohama lần thứ 37 Diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải[28]
Giải thưởng phim Kinema Junpo lần thứ 89 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải[29]
Giải thưởng Hàn lâm viện Nhật bản lần thứ 39 Diễn viên mới xuất sắc của năm Đoạt giải[30]
Giải thưởng phim Tokyo Sports lần thứ 25 Diễn viên mới xuất sắc của năm Đoạt giải[31]
Giải thưởng phim Nikkan Sports lần thứ 29 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Ikari Đề cử
Giải thưởng phim Hochi lần thứ 41 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất ChihayafuruShigatsu wa Kimi no Uso Đề cử
2017 Giải Blue Ribbon lần thứ 59 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử
Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 40 Nữ diễn viên chính xuất sắc Chihayafuru Đoạt giải
Nữ diễn viên phụ xuất sắc Ikari Đoạt giải
Giải thưởng phim Tokyo Sports lần thứ 26 Diễn viên nữ phụ xuất sắc nhất Đoạt giải
Giải thưởng Elan d'or lần thứ 61 Diễn viên trẻ của năm Đoạt giải
2018 Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 41 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Sandome no Satsujin Đoạt giải
Giải thưởng phim Mainichi lần thứ 72 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử
Giải thưởng phim Châu Á lần thứ 12 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử
Giải thưởng phim Tokyo Sports lần thứ 27 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đoạt giải
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Let's Go, Jets! Đề cử
Giải thưởng Blue Ribbon lần thứ 60 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử
Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Sandome no Satsujin, Thầy ơi! Em yêu anh Đề cử
Giải thưởng phim Hochi lần thứ 43 Diễn viên chính xuất sắc nhất Chihayafuru: Musubi, Sunny: Our Hearts Beat Together Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "FOSTER Official Profile".
  2. ^ [1].
  3. ^ 広瀬アリス&すず『Seventeen』史上初!
  4. ^ “Chihayafuru's Suzu Hirose Considered Most Disliked Female Celebrity”. Truy cập 28 tháng 11 năm 2016.
  5. ^ ビター・ブラッド. Fuji Television Network, inc. (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015.
  6. ^ 東京にオリンピックを呼んだ男 インタビュー [Tōkyō ni Olympic o Yonda Otoko Interview] (bằng tiếng Nhật). Fuji Television Network, inc. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015.
  7. ^ “坂元裕二脚本×広瀬すず主演の新ドラマ『anone』 共演に田中裕子、演出は水田伸生”. cinra.net. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
  8. ^ “金曜ドラマ『チア☆ダン』”. TBS. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2018.
  9. ^ “《連続テレビ小説100作目 決定》ヒロインは広瀬すず! 夢と冒険、愛と感動のドラマ”. NHK. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2017.
  10. ^ “広瀬すずが初時代劇で濃姫演じる、信長役・市川海老蔵とドラマ「桶狭間」で初共演”. Natalie. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2020.
  11. ^ 業界大注目の美少女、広瀬すず「二階堂ふみさんみたいな女優になりたい」. Kadokawa Corporation (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015.
  12. ^ 放課後たち. 株式会社オフィス・インベーダー (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015.
  13. ^ “勝地涼&広瀬すず 映画「クローズEXPLODE」4/12(土) 遂に明日公開です‼”. FOSTER Management Office Facebook (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015.
  14. ^ 映画『海街diary』公式サイト [Umimachi Diary Official website] (bằng tiếng Nhật). Gaga Corporation. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015.
  15. ^ “Kōji Yakusho, Aoi Miyazaki, Shōta Sometani Star in Hosoda's The Boy and the Beast Film”. Anime News Network. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015.
  16. ^ a b “2 Live-Action Chihayafuru Films Cast Suzu Hirose & Sonny Chiba's Son”. Anime News Network. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015.
  17. ^ 李相日の新作「怒り」渡辺謙、森山未來、松山ケンイチ、綾野剛、広瀬すずら出演 (bằng tiếng Nhật). Natasha,Inc. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2015.
  18. ^ 広瀬すず&山崎賢人『四月は君の嘘』実写映画化で初共演W主演 初のヴァイオリニスト&ピアニスト役 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2015.
  19. ^ Let's Go, Jets (asianwiki). Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  20. ^ Sensei! (asianwiki). |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  21. ^ a b c “広瀬すず” (bằng tiếng Nhật). eiga.com. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2017.
  22. ^ 広瀬すず涙腺崩壊 「ちはやふる」続編製作サプライズ発表で号泣 (bằng tiếng Nhật). eiga.com. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017.
  23. ^ “韓国のヒット作「サニー」の日本版を大根仁が撮る!主人公の現在は篠原涼子、過去は広瀬すず”. eiga.com. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2017.
  24. ^ TAMA映画賞作品賞は「海街」&「きみはいい子」、綾野剛や広瀬すずも受賞 (bằng tiếng Nhật). Natasha,Inc. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2015.
  25. ^ 【東京国際映画祭】広瀬すず「一生懸命がんばりたい」"ARIGATO賞" 受賞 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2015.
  26. ^ 樹木希林&本木雅弘"親子"で同時受賞 第40回報知映画賞 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2015.
  27. ^ 広瀬すず新人賞 原作漫画と「似ていた」/映画大賞 (bằng tiếng Nhật). nikkansports. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016.
  28. ^ 「海街diary」が5冠、「お盆の弟」が4冠 (bằng tiếng Nhật). Nikkan Sports News. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015.
  29. ^ 広瀬すず、『キネ旬』映画賞・新人女優賞受賞 "お姉ちゃんたち"との出会いに感謝 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2016.
  30. ^ 日本アカデミー賞新人賞の土屋太鳳、広瀬すず、山田涼介らに岡田准一がエール (bằng tiếng Nhật). Natasha,Inc. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2016.
  31. ^ 広瀬すず、たけしの忠告に感謝「もっと努力して頑張る」 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]