Tàu điện khổ hẹp Busan–Gimhae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Busan-Gimhae LRT / BGL
부산-김해 경전철(釜山-金海輕電鐵)
Busan-Gimhae Gyeongjeoncheol
South Korea subway logo.svg
Busan-Gimhae Light Rail Transit 1000 Series EMU.jpg
Thống kê
Loại Rapid transit/Light metro
Hệ thống Tàu điện ngầm Busan
Tình trạng Mở cửa
Trạm cuối Sasang
Đại học Kaya
Số trạm 21[1]
Dịch vụ tuyến 1[1]
Hoạt động
Mở cửa 9 tháng 9 năm 2011
Công ty B&G Metro
Kỹ thuật
Độ dài tuyến 23,9 km (14,9 mi)[2]
Số đường ray 2
Gauge 1.435 mm (4 ft 8 12 in)

Tàu điện hạng nhẹ Busan–Gimhae là một hệ thống light metro nằm giữa thành phố BusanGimhaeHàn Quốc. Tuyến có độ dài 23,9 kilômét (14,9 mi)[2] với 21 nhà ga,[1] được thiết kế phục vụ cho 176.000 hành khách mỗi ngày.[3] Tuyến mở cửa vào 9 tháng 9 năm 2011.

Công trình xây dựng tuyến được bắt đầu vào tháng 2 năm 2006, và sau nhiều lần trì hoãn, nó được lên kế hoạch mở cửa vào 29 tháng 7 năm 2011; tuy nhiên, việc mở cửa đã bị trì hoãn vô thời hạn do vấn đề giảm thiểu tiếng ồn. Tuyến cuối cùng đã được mở cửa vào 9 tháng 9 năm 2011[4] với một tuần phục vụ miễn phí; dịch vụ thu phí bắt đầu từ 17 tháng 9 năm 2011.

Công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Ga bảo tàng quốc gia Gimhae.

Tuyến này liên doanh giữa POSCOHyundai Rotem, với ngân sách 9,738 tỉ won.[3] Tuyến này vận hành không người lái và sử dụng khổ tiêu chuẩn.[5]

Đầu tàu[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến sử dụng đầu tàu chuyên dụng gồm 2 đầu[5] chế tạo bởi Rotem, thành viên của Hyundai Motor Group.

Ga[sửa | sửa mã nguồn]

Số
ga
Tên ga
Tiếng Anh
Tên ga
Hangul
Tên ga
Hanja
Chuyển đổi
Khoảng cách
bằng km
Tổng
khoảng cách
Vị trí
1
Sasang 사상
(서부터미널)

(서부터미널)
Tuyến 2
---
0.0
Busan
Sasang
2
Gwaebeop Renecite 괘법르네시떼
(강변공원)
르네시떼
(강변공원)
0.6
0.6
3
Seobusan Yutongjigu
(Công viên hậu cần Tây Busan)
서부산유통지구
(금호마을)
西
(금호마을)
2.2
2.8
Gangseo
4
Sân bay quốc tế Gimhae 공항
0.9
3.7
5
Deokdu 덕두
1.7
5.4
6
Deunggu 등구
1.7
7.1
7
Daejeo 대저 Tuyến 3
1.7
7.8
8
Pyeonggang 평강
0.8
8.6
9
Daesa 대사
1.1
9.7
10
Buram 불암
1.0
10.7
Gyeongsang Nam
Gimhae
11
Jinae 지내
0.5
12.2
12
Cao đẳng Gimhae 김해대학
(안동)

()
0.7
12.9
13
Đại học Inje 인제대
(활천)

()
1.8
14.7
14
Tòa thị chính Gimhae 김해시청
1.1
15.8
15
Buwon 부원
1.5
17.3
16
Bonghwang 봉황
(전하)

(전하)
0.8
18.1
17
Lăng mộ hoàng gia của vua Suro 수로왕릉
(김해여객터미널)

(김해여객터미널)
0.5
18.6
18
Bảo tàng quốc gia Gimhae 박물관
0.6
20.2
19
Công viên Yeonji 연지공원
1.0
21.2
20
Đại học Presbyterian 장신대
(화정)

()
1.5
22.7
21
Đại học Kaya 가야대
(삼계)

()
0.7
23.4

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Hướng dẫn tuyến > Bản đồ tuyến”. Busan-Gimhae Light Rail Transit Co., Ltd. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  2. ^ a ă “Giới thiệu > Vận hành không người lái”. Busan-Gimhae Light Rail Transit Co., Ltd. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ a ă “Busan-Gimhae Light Rail Transit Co Ltd (BGL) (Hàn Quốc), HỆ THỐNG VÀ ĐIỀU HÀNH VẬN CHUYỂN ĐÔ THỊ”. Jane's Information Group. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2008. 
  4. ^ 최병길 (ngày 29 tháng 8 năm 2011). “부산~김해경전철 다음달 9일 개통” [Tàu điện hạng nhẹ Busan-Gimhae sẽ vận hành vào ngày 9 tháng tới]. Yonhap (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2011. 
  5. ^ a ă “Giới thiệu > Tàu điện”. Busan Gimhae Light Rail Transit Co., Ltd. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]