Tàu điện ngầm Seoul

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tàu điện ngầm vùng đô thị Seoul
South Korea subway logo.svg
Tổng quát
Chủ Chính phủ Hàn Quốc, thành phố Seoul, thành phố Incheon, thành phố Bucheon, thành phố Uijeongbu, thành phố Yongin và công ty tư nhân
Địa điểm Seoul, Hàn Quốc
Incheon, Gyeonggi-do, Chungcheongnam-do, Gangwon-do
Loại tuyến Vận chuyển nhanh
Số tuyến 19
Số nhà ga 617 tổng[cần dẫn nguồn]
587 ga bao gồm Everline và Tuyến U hoặc 495 nếu ga vận chuyển tính là một[cần dẫn nguồn]
Lượt khách hàng ngày 9.8 triệu (2012)
Lượt khách hàng năm 3,587 triệu (2012)[1]
Hoạt động
Bắt đầu vận hành 15 tháng 8, 1974
Đơn vị vận hành Seoul Metro, Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul, Korail, Incheon Transit Corporation, và một số công ty vận chuyển tư nhân khác
Kỹ thuật
Chiều dài hệ thống 981,5 km (609,9 mi)[cần dẫn nguồn]
952,3 km (591,7 mi)[cần dẫn nguồn] bao gồm Everline và tuyến U
327,0 km (203,2 mi)
(Seoul Metro/SMRT/chỉ Tuyến 9)
[2]
Track gauge 1.435 mm (4 ft 8 12 in)
Bản đồ tuyến đường

Seoul subway linemap en.svg

Tàu điện ngầm Seoul là một hệ thống giao thông tốc độ cao ở thủ đô Seoul, Hàn Quốc. Seoul có một hệ thống tàu điện ngầm nối mỗi quận của thành phố và các khu vực xung quanh. Với lượng khánh hơn 8 triệu mỗi ngày, hệ thống tàu điện ngầm của Seoul được xếp vào một trong những hệ thống tàu điện ngầm bận rộn nhất trên thế giới. Tàu điện ngầm vùng đô thị Seoul có 12 tuyến phục vụ Seoul, Incheon, Gyeonggi, tây Gangwon, và bắc Chungnam. Ngoài ra, để thích ứng với nhiều hình thức vận chuyển khác nhau,chính quyền vùng đô thị Seoul thuê một số nhà toán học để tính toán việc điều phối tàu điện ngầm, xe buýt, và lịch giao thông theo một thời gian biểu. Nhiều tuyến khác nhau được vận hành bởi Korail, Seoul Metro, Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul, AREX, Shinbundang Railroad CorporationMetro 9. Có tuyến đường ray kết nối hệ thống này với sân bay quốc tế Incheonsân bay Gimpo. Từ năm 2008, tất cả các trạm điều hành bởi Seoul Metro và SMRT đã được trang bị các plaform screen door (cửa chắn lên tàu), nhưng chỉ trong vòng Seoul và trừ các nhà ga điều hành bởi Korail. Tất cả các bảng hiệu hướng trong hệ thống tàu điện ngầm Seoul được viết bằng cả tiếng Hàn và tiếng Anh. Các bảng hiệu nhà ga và một số bản đồ cũng hiển thị cả chữ Hanja. Loa thông báo trên tàu khi tàu gần đến ga, khả năng chuyển tuyển được phát thanh bằng tiếng Hàn, tiếng Anh và một vài trường hợp bằng cả tiếng Nhật và tiếng Trung.

Tuyến & kênh[sửa | sửa mã nguồn]

Tên tuyến
Tiếng Anh
Tên tuyến
Tiếng Hàn
Ga bắt đầu
Ga kết thúc
Ga
Tổng độ dài
Điều hành
Sở hữu
Tuyến Seoul  1
1호선 Soyosan Incheon / Sinchang / Gwangmyeong / Seodongtan 98 200.6 km (tổng)
7.8 km (Seoul Metro)[2]
Korail / Seoul Metro Chính phủ Hàn Quốc / Thành phố Seoul
Tuyến Seoul 2
2호선 Toà thị chính / Seongsu / Sindorim Toà thị chính / Sinseol-dong / Kkachisan 51 60.2 km[2] Seoul Metro Thành phố Seoul
Tuyến Seoul 3
3호선 Daehwa Ogeum 43 57.4 km (tổng)
38.2 km (Seoul Metro)[2]
Korail / Seoul Metro Chính phủ Hàn Quốc / Thành phố Seoul
Tuyến Seoul 4
4호선 Dangogae Oido 48 71.5 km (tổng)
31.7 km (Seoul Metro)[2]
Korail / Seoul Metro Chính phủ Hàn Quốc / Thành phố Seoul
Tuyến Seoul 5
5호선 Banghwa Sangil-dong / Macheon 51 52.3 km[2] Đường sắt cao tốc đô thị Seoul Thành phố Seoul
Tuyến Seoul 6
6호선 Eungam Bonghwasan 38 35.1 km[2] Đường sắt cao tốc đô thị Seoul Thành phố Seoul
Tuyến Seoul 7
7호선 Jangam Văn phòng Bupyeong-gu 51 57.1 km[2] Đường sắt cao tốc đô thị Seoul Thành phố Seoul / Thành phố Bucheon / Thành phố Incheon
Tuyến Seoul 8
8호선 Amsa Moran 17 17.7 km[2] Đường sắt cao tốc đô thị Seoul Thành phố Seoul
Tuyến Seoul 9
9호선 Gaehwa Sinnonhyeon 26 26.9 km[2] Tổng công ty tàu điện ngầm Seoul tuyến 9 Thành phố Seoul / Tàu điện ngầm Seoul tuyến 9
AREX
공항철도 Ga Seoul Sân bay quốc tế Incheon 11 58.0 km Korail đường sắt sân bay Chính phủ Hàn Quốc
Tuyến Jungang 
중앙선 Yongsan Yongmun 28 71.2 km Korail Chính phủ Hàn Quốc
Tuyến Gyeongui 
경의선 Gongdeok / Ga Seoul Munsan 23 50.8 km Korail Chính phủ Hàn Quốc
Tuyến Gyeongchun 
경춘선 Sangbong Chuncheon 22 80.7 km Korail Chính phủ Hàn Quốc
Tuyến Bundang 
분당선 Wangsimni Suwon 36 52.9 km Korail Chính phủ Hàn Quốc
Tuyến Suin 
수인선 Oido Songdo 9 13.1 km Korail Chính phủ Hàn Quốc
Tuyến Shinbundang 
신분당선 Gangnam Jeongja 6 17.3 km Tuyến Sinbundang & NeoTrans Chính phủ Hàn Quốc / Tuyến Sinbundang & NeoTrans
Tuyến Incheon 1
인천 1호선 Gyeyang Quận doanh nghiệp quốc tế 29 29.4 km Vận chuyển Incheon Thành phố Incheon
EverLine
용인 경전철 Giheung Jeondae – Everland 15 18.1 km Tổng công ty vận chuyển Yongin Thành phố Yongin / Tổng công ty vận chuyển Yongin
Tuyến U 
의정부 경전철 Balgok Tapseok 15 11.1 km Tổng công ty Uijeongbu LRT Thành phố Uijeongbu / Tổng công ty Uijeongbu LRT

Hệ thống chính tàu điện ngầm Seoul được "quản lý bởi bốn công ty – Tàu điện ngầm đô thị Seoul (Seoul Metro), Seoul Metropolitan Rapid Transit (SMRT), Korail (Đường sắt quốc gia Hàn Quốc) và Metro 9".[3] Korail là "đường sắt Hàn Quốc",[4] "phục vụ hành khách toàn quốc Hàn Quốc và mạng lưới đường sắt vận chuyển hàng hoá và một số phần ngoài mạng lưới tàu điện ngầm Seoul được mở rộng sang thành phố lân cận".[5]

Trong khi EverlineTuyến U hiện không được chính thức tính là một phần phổ biến của Tàu điện ngầm đô thị Seoul,[6][7][8] có kế hoạch cho phép họ thống nhất giá vé đô thị đang tiến hành vào năm 2014, với vài công ty được liệt kê trên tuyến bản đồ của họ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Công trình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Mở cửa 2014[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tuyến Gyeongui sẽ mở cửa Ga Gangmae vào tháng 7 2014.
  • Tu sửa Ga Sindorim của tuyến 1 sẽ hoàn thành vào 4 tháng 9 2014.[9]
  • Tàu đệm từ sân bay Incheon sẽ chạy từ Ga sân bay quốc tế Incheon đến Ga Yongyu vào 30 tháng 9 2014.[10]
  • Đường hầm ngầm chuyển giao giữa Tuyến 1 và Tuyến 9 tại Ga Noryangjin sẽ mở cửa "vào nửa cuối năm 2014".[11]
  • Tuyến 9 sẽ mở rộng từ Sinnonhyeon đến Liên hợp thể thao vào tháng 12 2014.[12][13]
  • Tuyến Gyeongui sẽ mở cửa từ Gongdeok đến Ga Yongsan, từ đó kết nối với Tuyến Jungang như một tuyến đường đơn vào tháng 12 2014.[14]
  • Tuyến Suin lên kế hoạch mở cửa Ga Dalwol vào tháng 12 2014.
  • AREX lên kế hoạch mở cửa Ga Yeongjeong vào tháng 12 2014.
  • Đường hầm ngầm chuyển giao giữa Tuyến 1/4 và AREX tại Ga Seoul sẽ mở của vào tháng 12 2014.[15]

Mở của 2015[sửa | sửa mã nguồn]

Mở cửa 2016+[sửa | sửa mã nguồn]

Kế hoạch xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Có một số công trình chính, một trong hai vẫn còn trong giai đoạn lập kế hoạch hoặc đang chờ đợi để bắt đầu xây dựng.

  • (2014 ~ 2017) Tuyến 8 sẽ mở rộng phía Bắc dài 11.37 km để kết nối với Ga Guri và Ga Byeolnae trên Tuyến Gyeongchun.[22]
  • Phần cuối phía Bắc của Tuyến 4 sẽ được mở rộng thêm ba nhà ga từ Danggogae đến Jinjeop, Namyangju. Công trình sẽ khởi công vào 2015, và dự tính hoàn thành vào 2019.[23]
  • (2013 ~ 2022) Tuyến Sin Ansan sẽ kết nối Ansan, Siheung, Ga Seoul, và Ga Cheongnyangni. Tại ga cuối tại Cheongnyangni, tuyến sẽ kết nối với một tuyến đường sắt khổ hẹp gọi là Tuyến đường sắt khổ hẹp Myeonmok.[cần dẫn nguồn]
  • Một vài ga trao đổi của Tuyến 2, Tuyến 5, Tuyến Jungang, Tuyến Bundang, và Tuyến đường sắt khổ hẹp Dongbuk là kế hoạch từ Ga Wangsimni.[24]
  • Incheon tuyến 3 lên kế hoạch một đường tàu điện ngầm hình bán nguyệt của Incheon. Nó sẽ kết nối Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1 tại Ga DowonGa Dongmak tại Tàu điện ngầm Incheon tuyến 1, cũng như trong tương lai là Tàu điện ngầm Incheon tuyến 2.[25]
  • Myeonmokseon LRT (면목선 경전철) là kế hoạch 12 ga, dài 9.05 km từ Ga Cheongnyangni cho tương lại Ga Sinnae. Khách hàng sẽ có thể chuyển sang Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1, 6, 7, và Tuyến Gyeongchun. Chi phí ước tính 855.9 tỉ Won. Công trình theo kế hoạch sẽ khởi công vào cuối 2013 và hoàn thành vào 2018.[26][27]
  • Tuyến 7 sẽ có thêm 2 nhà ga ở phía Tây và nối đến Incheon tuyến 2. Mở rộng dài 3.94 km hoàn thành vào năm 2018.[28] Construction will commence in 2013.
  • Thành phố Gimpo City sẽ có tuyến tàu điện ngầm riêng (김포도시철도) kéo dài 23.61 km hơn 9 nha ga. Dự tính hoàn thành vào cuối 2018.[cần dẫn nguồn]
  • Incheon tuyến 1 sẽ có thêm nhà ga đến Songdo Landmark City 0.84 km ngoài Ga quận kinh doanh quốc tế. Công trình lên kế hoạch bắt đầu vào 2013 và hoàn thành vào cuối 2018.[28]
  • EverLine có thể mở rộng 6.8 km từ Ga Gugal đến Ga Gwanggyo tương lai trên Tuyến Shinbundang.[29]
  • Một sớ tuyến vận chuyển nhanh khổ hẹp đang được xây dựng.[cần dẫn nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 서울 통계표Korail
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g “지하철건설현황” [Tình trạng công trình tàu điện ngầm] (bằng Tiếng Hàn). Chính phủ thành phố Seoul. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ “Seoul Metropolitan Subway”. railway-technology.com. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2014. 
  4. ^ “Giới thiệu Korail”. Korail. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2014. 
  5. ^ “Korea Railroad orders striking workers back on the job or face possible dismissal”. Associated Press. 2 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2014. 
  6. ^ Quy định chung của Điều luật Giao thông vận tải của hành khách tàu điện ngầm Seoul, Điều luật Giao thông vận tải của hành khách tàu điện ngầmĐiều luật Giao thông vận tải của hành khách tàu điện ngầm Tuyến Shinbundang tất cả xác định Tàu điện ngầm đô thị Seoul như sau:
    제3조(정의) Điều 3 (Định nghĩa) 5. "도시철도"라 함은 도시철도법에 따라 서울메트로구간과 연락운송하는 노선(이하 "도시철도구간"이라 합니다) 및 그 부대설비, 열차 등을 통틀어 말합니다..
    Dịch: Tàu điện ngầm, cũng như các luật được thiết lập bởi tàu điện ngầm, đề cập đến các hãng cùng hợp tác với Seoul Metro (gọi là "bộ phận của tàu điện ngầm" đến bây giờ) và trang thiết bị bổ sung của nó, tàu và... nói chung.
    4. "연락운송"이라 함은 도시철도법 제17조에 따라 서울메트로구간과 한국철도광역전철구간, 서울도시철도구간, 인천교통공사구간, 서울시메트로9호선구간, 코레일공항철도 검암~서울역, 신분당선구간을 서로 연속하여 여객을 운송하는 것을 말합니다..
    Dịch: "Hoạt động chung", theo quy định của luật tàu điện ngầm Điều 17, đề cập đến việc vận chuyển liên tục của hành khách bởi các bộ phận của Seoul Metro, Tàu điện ngầm đô thị Korail, Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul, Vận chuyển Incheon, Tàu điện ngầm Seoul tuyến 9, Đường sắt sân bay Korail Geomam~GA SeoulTuyến Shinbundang
  7. ^ Điều khoản của hành khách giao thông vận tải, vận chuyển Incheon 제3조(정의) 이 약관에서 사용하는 용어의 정의는 다음 각 호와 같습니다.
    Dịch: Điều 3 (Định nghĩa) Định nghĩa của luật được sử dụng trong điều khoản này như sau.
    1. "수도권 도시철도"란 인천교통공사, 서울메트로, 서울특별시도시철도공사, 서울시메트로9호선(주), 코레일공항철도(주), 신분당선(주)가 운영하는 구간 및 한국철도공사가 운영하는 광역전철 구간을 말합니다.
    Dịch: "Vận chuyển nhanh đô thị Seoul" đề cập đến các phần của tàu điện ngầm đô thị quản lý bởi Vận chuyển Incheon, Seoul Metro, Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul, Tàu điện ngầm Seoul tuyến 9, Đường sắt sân bay Korail, Tuyến ShinbundangKorail.
    〈 개정 (sửa đổi) 2009. 8. 20, 2009. 10. 5, 2011. 7. 15, 2011. 12. 23, 2012. 2. 21 〉
  8. ^ Điều khoản của hành khách giao thông vận tải, đường sắt sân bay Korail 제2조(정의) 이 약관에서 사용하는 용어의 정의는 다음과 같습니다.
    Dịch: Định nghĩa của luật được sử dụng trong điều khoản này như sau.
    "수도권도시철도"라 함은 서울메트로, 서울특별시도시철도공사, 인천교통공사, 서울시메트로9호선(주), 신분당선(주)가 운영하는 도시철도구간 및 한국철도공사가 운영하는 광역전철구간을 말합니다. <개정 ‘13.12.13>.
    Dịch: "Vận chuyển nhanh đô thị Seoul" đề cập đến các phần của tàu điện ngầm đô thị quản lý bởi Seoul Metro, Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul, Vận chuyển Incheon, Tàu điện ngầm Seoul tuyến 9Tuyến Shinbundang và tàu điện ngầm đô thị quản lý bởi Korail. <Sửa đổi ‘13.12.13>
  9. ^ “�ູ�� ���� : ���̹� ��α�”. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 
  10. ^ “��õ��, ������� �̷��� �޶�����”. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 
  11. ^ “�ھƷ���.. ö���� S��NE �̾߱� : ���̹� ��α�”. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 
  12. ^ http://frdb.wo.to/
  13. ^ “전철 개통…부동산 시세 들썩일까”. 전철 개통…부동산 시세 들썩일까 - 세상을 보는 눈, 글로벌 미디어 - 세계일보 -. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 
  14. ^ “경의선 효창정거장 부지 220m 때문에…” ((Tiếng Hàn)). Chosun. 25 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2012. 
  15. ^ “공항철도서울역 환승통로 : 지식iN”. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 
  16. ^ [1]
  17. ^ “Tàu điện ngầm Incheon tuyến 2 kí kết bàn giao hợp đồng”. Railway Gazette International. 9 tháng 2 năm 2010. 
  18. ^ 최, 미경 (ngày 22 tháng 6 năm 2012). “인천시의회, 하루 만에 뒤집다” (Tiếng Hàn). Kiho News. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  19. ^ “DX Line 홈페이지에 오신것을 환영합니다” (Tiếng Hàn). Shin Bundang. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2011. 
  20. ^ [2][liên kết hỏng]
  21. ^ “::���̽ż� ����ö(��)::”. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 
  22. ^ Bak, Yongson (4 tháng 5 năm 2011). “경기북부 연장 광역전철 '윤곽 잡혔다'”. Yonhap News. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2011. 
  23. ^ “4호선 연장 및 창동차량기지 이전 공동 선언식” (Korean). 연합뉴스. Ngày 17 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2012. 
  24. ^ [3]
  25. ^ [4][liên kết hỏng]
  26. ^ Lee, Jinchol (ngày 10 tháng 7 năm 2011). “청량리-신내역 면목선 경전철 민자사업 본격화”. E Daily Jonghab News. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2011. 
  27. ^ Kim, Gyeongtaek (ngày 11 tháng 7 năm 2011). “청량리~신내역 경전철 면목선 2013년 착공”. Kukmin Ilbo Kuki News. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2011. 
  28. ^ a ă “사업소개” (Korean Language). 도시철도건설본부. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012. 
  29. ^ “(경기도 도시철도) 용인경전철 연장” (Tiếng Hàn). Future Rail Database. 9 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2012. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]