Tàu ngầm lớp Västergötland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
HMS Södermanland.jpg
The HMS Södermanland
Khái quát về lớp tàu
Xưởng đóng tàu:Kockums
Bên sử dụng:
  •  Hải quân Thụy Điển
  •  Hải quân Cộng hòa Singapore
  • Lớp trước:Tàu ngầm lớp Näcken
    Lớp sau:Tàu ngầm lớp Gotland
    Dự tính:4
    Hoàn tất:4
    Còn hoạt động:2 (Xem như tàu ngầm lớp Södermanland)
    Đặc điểm khái quát
    Kiểu: Tàu ngầm
    Trọng tải choán nước:
  • 1070 tấn khi nổi
  • 1150 tấn khi lặn
  • Độ dài: 48,5 m
    Sườn ngang: 6,1 m
    Mớn nước: 5,6 m
    Động cơ đẩy:
  • 2 động cơ Hedmora V12A/15
  • 1 mô tơ điện Jeumont-Schneider
  • Tốc độ:
  • 11 kn (20 km/h; 13 mph) khi nổi
  • 20 kn (37 km/h; 23 mph) khi lặn
  • Thủy thủ đoàn
    đầy đủ:
  • 18 hoa tiêu và thủy thủ
  • Ít nhất phải có sáu người
  • Hệ thống cảm biến
    và xử lý:
    FAS
    Vũ trang:
  • 6 ống ngư lôi 533mm
  • 3 ống ngư lôi 400mm
  • Thủy lôi
  • Tàu ngầm lớp Västergötland là loại tàu ngầm chạy bằng điện-diesel được giới thiệu năm 1987 bởi hải quân Thụy Điển. Có bốn chiếc trong lớp này được đóng từ năm 1983 đến 1988 bởi Kockums AB. Hai chiếc cuối được thay đổi toàn diện khi đóng với việc thay đổi hình dáng vỏ tàu đến lắp động cơ đẩy không cần không khí cùng động cơ stirling, việc này khiến hai chiếc này được xem như lớp mới là lớp Södermanland.

    Hai chiếc đầu đã cho đưa vào dự trữ đến tháng 11 năm 2005 khi chúng được bán cho lực lượng hải quân Cộng hòa Singapore. Chúng cũng được tiến hành nâng cấp lên tiêu chuẩn của lớp Södermanland và thêm vài chi tiết để phù hợp với vùng nước nhiệt đới.

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]