Tân Phú (Thành phố Hồ Chí Minh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tân Phú (quận))
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tân Phú
Quận
VN-F-HC-QTP position in city core.png
Vị trí quận trong nội thành Thành phố Hồ Chí Minh
Địa lý
Tọa độ: 10°47′32″B 106°37′31″Đ / 10,79222°B 106,62528°Đ / 10.79222; 106.62528Tọa độ: 10°47′32″B 106°37′31″Đ / 10,79222°B 106,62528°Đ / 10.79222; 106.62528
Diện tích 16 km²
Dân số (2011)  
 Tổng cộng 419.227 người
 Mật độ 26.104 người/km²
Dân tộc Kinh,...
Hành chính
Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Vùng Đông Nam Bộ
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Thành lập 2003
Chính quyền  
 Chủ tịch UBND Hứa Thị Hồng Đang
 Chủ tịch HĐND Nguyễn Thành Chung
 Bí thư Quận ủy Nguyễn Thành Chung
 Trụ sở UBND 70 Thoại Ngọc Hầu, phường Hòa Thạnh.
Đại biểu quốc hội
Phân chia hành chính gồm 11 phường
Mã hành chính 767[1]
Biển số xe 59D1-D2
Website Quận Tân Phú

Quận Tân Phú là một quận của Thành phố Hồ Chí Minh. Quận Tân Phú hiện đang sở hữu cũng khá nhiều địa điểm tham quan như địa đạo Phú Thọ Hoà, đình Tân Thới.....và nhiều địa điểm khác.

Dân số của quận Tân Phú tính đến 2011 là 419.227 người.

Địa danh Tân Phú là tên ghép từ tên 2 xã Tân Sơn Nhì và Phú Thọ Hòa thuộc quận Tân Bình trước đây.

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tân Phú là quận nội thành mới được thành lập vào năm 2003[2].

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận Tân Phú được phân chia thành 11 phường[1]: Hiệp Tân, Hòa Thạnh, Phú Thạnh, Phú Thọ Hòa, Phú Trung, Sơn Kỳ, Tân Quý, Tân Sơn Nhì, Tân Thành, Tân Thới Hòa, Tây Thạnh.

Trong đó, phường Hòa Thạnh là trung tâm của quận.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Địa danh Tân Phú được hình thành cách đây hơn 50 năm, khi đó Tân Phú là một xã thuộc quận Tân Bình, tỉnh Gia Định. Xã Tân Phú được thành lập từ phần đất cắt ra của hai xã: Tân Sơn Nhì và Phú Thọ Hòa cùng quận. Quận Tân Bình khi đó gồm các xã: Bình Hưng Hòa, Phú Nhuận, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhì, Vĩnh Lộc

Sau năm 1975, quận Tân Bình giải thể, 2 xã Bình Hưng Hòa và Vĩnh Lộc được giao cho huyện Bình Chánh quản lý. Địa bàn 05 xã còn lại được chia thành 03 quận mới trực thuộc thành phố Sài Gòn - Gia Định trên cơ sở nâng cấp các xã cũ. Trong đó, quận Tân Sơn Nhì được thành lập trên cơ sở 3 xã: Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa và Tân Phú trước đây. Địa bàn quận Tân Sơn Nhì gần tương ứng với địa bàn quận Tân Phú ngày nay.

Ngày 20 tháng 5 năm 1976, tổ chức hành chánh thành phố Sài Gòn - Gia Định được sắp xếp lần hai. Theo đó, tái lập quận Tân Bình trên cơ sở sáp nhập quận Tân Sơn Hòa và Tân Sơn Nhì. Địa bàn quận Tân Phú ngày nay khi đó là khu vực phía tây của quận Tân Bình.

Ngày 05 tháng 11 năm 2003, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 130/2003/NĐ-CP [3] về việc điều chỉnh địa giới hành chính quận Tân Bình để thành lập quận Tân Phú và các phường trực thuộc, điều chỉnh địa giới hành chính một số phường thuộc quận Tân Bình[2]. Nội dung như sau:

  • Thành lập quận Tân Phú trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các phường 16, 17, 18, 19, 20; 110,23 ha diện tích tự nhiên và 23.590 nhân khẩu của phường 14; 356,73 ha diện tích tự nhiên và 26.414 nhân khẩu của phường 15 thuộc quận Tân Bình. Quận Tân Phú có 1.606,98 ha diện tích tự nhiên và 310.876 nhân khẩu.
  • Thành lập các phường thuộc quận Tân Phú:
    • Thành lập phường Tân Sơn Nhì trên cơ sở 102,63 ha diện tích tự nhiên và 22.418 nhân khẩu của phường 14; 2,63 ha diện tích tự nhiên và 464 nhân khẩu của phường 16; 7,56 ha diện tích tự nhiên và 2.430 nhân khẩu của phường 17. Phường Tân Sơn Nhì có 112,82 ha diện tích tự nhiên và 25.312 nhân khẩu.
    • Thành lập phường Tây Thạnh trên cơ sở 356,73 ha diện tích tự nhiên và 26.414 nhân khẩu của phường 15.
    • Thành lập phường Sơn Kỳ trên cơ sở 212 ha diện tích tự nhiên và 18.812 nhân khẩu của phường 16.
    • Thành lập phường Tân Quý trên cơ sở 4,33 ha diện tích tự nhiên và 679 nhân khẩu của phường 14; 174,16 ha diện tích tự nhiên và 41.764 nhân khẩu của phường 16. Phường Tân Quý có 178,49 ha diện tích tự nhiên và 42.443 nhân khẩu.
    • Thành lập phường Tân Thành trên cơ sở 3,27 ha diện tích tự nhiên và 493 nhân khẩu của phường 14; 1,27 ha diện tích tự nhiên và 328 nhân khẩu của phường 16; 94,95 ha diện tích tự nhiên và 28.994 nhân khẩu của phường 17. Phường Tân Thành có 99,49 ha diện tích tự nhiên và 29.815 nhân khẩu.
    • Thành lập phường Phú Thọ Hòa trên cơ sở 123,22 ha diện tích tự nhiên và 31.461 nhân khẩu của phường 18.
    • Thành lập phường Phú Thạnh trên cơ sở 114 ha diện tích tự nhiên và 28.847 nhân khẩu của phường 18.
    • Thành lập phường Phú Trung trên cơ sở 89,65 ha diện tích tự nhiên và 38.397 nhân khẩu của phường 19.
    • Thành lập phường Hoà Thạnh trên cơ sở 93,08 ha diện tích tự nhiên và 21.278 nhân khẩu của phường 19.
    • Thành lập phường Hiệp Tân trên cơ sở 112,90 ha diện tích tự nhiên và 21.968 nhân khẩu của phường 20.
    • Thành lập phường Tân Thới Hòa trên cơ sở 114,60 ha diện tích tự nhiên và 26.129 nhân khẩu của phường 20.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập quận Tân Phú và các phường trực thuộc, quận Tân Phú có 1.606,98 ha diện tích tự nhiên và 310.876 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Tân Sơn Nhì, Tây Thạnh, Sơn Kỳ, Tân Quý, Tân Thành, Phú Thọ Hòa, Phú Thạnh, Phú Trung, Hòa Thạnh, Hiệp Tân, Tân Thới Hòa.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2007, giá trị sản xuất Công nghiệp toàn quận thực hiện 4.404,31 tỷ đồng, so với cùng kỳ năm 2006 tăng 25,58%[4]. Doanh thu thương mại và Dịch vụ đạt 9.946,11 tỷ đồng, tăng 29,04% so cùng kỳ năm 2006[5]. Ngoài ra, thuế công thương nghiệp là 210,4 tỷ đạt 91,48% kế hoạch tăng 31,17% so với cùng kỳ.

Hiện nay quận đã hình thành đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại và nhiều siêu thị như Co.op Mart Thắng Lợi, Co.op Mart Vikamex, trung tâm thương mại Hồng Bảo Minh phường Phú Thạnh và đang triển khai xây dựng 5 chung cư cao tầng kết hợp với kinh doanh Thương mại, Dịch vụ dự kiến đưa vào sử dụng đầu năm 2008[2].

Trên địa bàn quận có Khu công nghiệp Tân Bình, tại phường Tây Thạnh.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ a ă â Giới thiệu về Quận Tân Phú, Cổng thông tin điện tử Sài Gòn.
  3. ^ Nghị định số 130/2003/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2003
  4. ^ Theo thông tin từ website quận Tân Phú
  5. ^ Danh thu này chưa loại trừ yếu tố biến động giá.