Tân Thuận (phường)
|
Tân Thuận
|
|||
|---|---|---|---|
| Phường | |||
Cảng Bến Nghé | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đông Nam Bộ | ||
| Thành phố | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| Trụ sở UBND | 342 Huỳnh Tấn Phát | ||
| Lịch sử hình thành | |||
| Thành lập | 2025 | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 10°45′11″B 106°44′11″Đ / 10,753057567478°B 106,7364141581°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 10,16 km² | ||
| Dân số (31/12/2024) | |||
| Tổng cộng | 148.090 người | ||
| Mật độ | 14.575 người/km² | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 27478 | ||
Tân Thuận là một phường thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Phường Tân Thuận nằm ở trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, cách phường Sài Gòn khoảng 5 km về phía Nam, có vị trí địa lý:
- Phía Bắc và Đông giáp với các phường An Khánh, Bình Trưng và Cát Lái với ranh giới sông Sài Gòn
- Phía Nam giáp với phường Phú Thuận với ranh giới là đường Nguyễn Văn Quỳ và phường Tân Mỹ với ranh giới là đường Nguyễn Thị Thập
- Phía Tây giáp với phường Tân Hưng với ranh giới là đường Lâm Văn Bền
- Phía Tây Bắc giáp với phường Xóm Chiếu với ranh giới kênh Tẻ
Theo Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ, phường Tân Hưng sau sắp xếp có diện tích là có diện tích 10,16 km², dân số tính tới ngày 31/12/2024 là 148.090 người, mật độ dân số đạt 14.575 người/km² (Điều 6 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội).[1]
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Phường Tân Thuận có 51 khu phố, đánh số từ 1 đến 51.[2]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Dưới thời nhà Nguyễn, Tân Thuận Đông là một làng thuộc tổng Bình Trị Hạ, huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định. Đến thời Pháp thuộc, chính quyền đặt tổng Bình Trị Hạ thuộc quận Nhà Bè, tỉnh Gia Định.
Sau năm 1956, các làng gọi là xã, Tân Thuận Đông là một xã thuộc quận Nhà Bè.
Sau năm 1975, xã Tân Thuận Đông được đổi tên thành xã Tân Thuận thuộc huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 17 tháng 7 năm 1986, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 87-HĐBT.[3] Theo đó, chia xã Tân Thuận thành hai xã Tân Thuận Đông và Tân Thuận Tây.
Sau khi thành lập, xã Tân Thuận Đông có 663 ha diện tích tự nhiên và 9.478 người.
Ngày 6 tháng 1 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 03-CP.[4] Theo đó, chuyển xã Tân Thuận Đông về quận 7 mới thành lập và thành lập phường Tân Thuận Đông trên cơ sở toàn bộ 812 ha diện tích tự nhiên, 12.228 người của xã Tân Thuận Đông.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương vào Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025).[5] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Thuận, Tân Thuận Đông và Tân Thuận Tây thuộc Quận 7 trước đây thành phường mới có tên gọi là phường Tân Thuận (Khoản 18 Điều 1).[6]
Sau sáp nhập, phường Tân Thuận có diện tích 10,16 km2 và quy mô dân số 148.090 người.
Sau khi sắp xếp, phường Tân Thuận được chia thành 63 khu phố, đánh số từ 1 đến 63.[2]
Tháng 6 năm 2026, HĐND phường Tân Thuận thông qua Đề án sắp xếp khu phố trên địa bàn phường.
Sau khi sắp xếp, phường Tân Thuận có 51 khu phố.
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]- Đường dẫn vào khu chế xuất Tân Thuận
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Chính phủ Việt Nam. ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 Ủy ban bầu cử phường Tân Thuận (ngày 7 tháng 2 năm 2026). "Địa điểm niêm yết danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ↑ Quyết định 87-HĐBT năm 1986 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã và thị trấn của huyện Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- ↑ Nghị định 3-CP năm 1997 về việc thành lập quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 7, Quận 9, Quận 12 và thành lập các phường thuộc các quận mới - Thành phố Hồ Chí Minh
- ↑ "Toàn văn Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025". Báo Điện tử Chính phủ. ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Toàn văn Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025". Báo Điện tử Chính phủ. ngày 16 tháng 6 năm 2025.
